Quá khứ của strike: struck, và chỗ duy nhất stricken còn sống sót

Trên trang này
Bạn đang nghe chép chính tả một đoạn tin tức. Người dẫn nói một câu, bạn chép thành "It stuck me as odd", và phần chấm gạch đỏ đúng một chữ. Câu thật là "It struck me as odd". Chỉ một âm /r/ nằm kẹt giữa /st/ và nguyên âm, và nó đủ nhỏ để rơi mất. Trả lời gọn trước đã: quá khứ đơn của strike là struck, và quá khứ phân từ cũng là struck. Còn dạng stricken mà bạn từng thấy đâu đó thì vẫn tồn tại, nhưng nó chỉ còn sống trong một số cụm cố định.
Hai chỗ khó của strike nằm ở đây. Thứ nhất là nghĩa: strike là một trong những động từ trải rộng nhất tiếng Anh, từ đánh, đến gõ chuông, đến đình công, đến quẹt diêm, đến chợt nghĩ ra, đến đào trúng mỏ dầu. Một câu có struck mà bạn dịch mặc định là đánh thì trong phần lớn trường hợp bạn dịch sai. Thứ hai là âm: struck và stuck khác nhau đúng một phụ âm nằm giữa một cụm ba âm, và cụm ba âm mở đầu là thứ tiếng Việt không có.
Bài này đi hết chuỗi đó: bảng dạng của strike, nhóm động từ mà nó thuộc về, chuyện stricken còn sót lại ở đâu và vì sao, sáu nghĩa chính của struck kèm dấu hiệu nhận ra từng nghĩa, các cụm hay gặp, và phần dài nhất là struck vang lên thế nào khi người bản xứ nói ở tốc độ bình thường.
- Bảng dạng của strike, và vì sao nó rơi vào nhóm /ʌ/
- Struck dùng khi nào, stricken dùng khi nào
- Nghe struck trong câu nói thật
- Cụm hay gặp với struck
- Lỗi người Việt hay mắc với strike
- Bài tập nhanh
- Câu hỏi thường gặp
Bảng dạng của strike, và vì sao nó rơi vào nhóm /ʌ/
Năm dạng. Cột phiên âm ghi theo giọng Mỹ, chỗ nào giọng Anh khác rõ thì ghi thêm.
| Dạng | Từ | Phiên âm | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| Nguyên thể (V1) | strike | /straɪk/ | Lightning can strike twice. |
| Ngôi thứ ba số ít | strikes | /straɪks/ | The clock strikes at noon. |
| Quá khứ đơn (V2) | struck | /strʌk/ | The clock struck two. |
| Quá khứ phân từ (V3) | struck | /strʌk/ | We have struck a deal. |
| Hiện tại phân từ | striking | /ˈstraɪkɪŋ/ | The design is striking. |
strike thuộc nhóm động từ đổi nguyên âm về /ʌ/ và giữ nguyên một dạng cho cả V2 lẫn V3. Anh em cùng nhóm gồm stick với stuck, dig với dug, hang với hung, sting với stung, swing với swung, cling với clung, win với won. Điểm chung của cả nhóm là bạn chỉ phải nhớ một dạng thay vì hai, và điểm chung thứ hai là nguyên âm mới luôn ngắn và nằm giữa khoang miệng.
Chuyện đáng nói là strike không phải lúc nào cũng ở nhóm đó. Trong tiếng Anh cổ, strike đi cùng họ với write, ride, drive, tức là loại có ba dạng khác nhau và phân từ kết thúc bằng -en. Dấu vết của cái họ cũ đó chính là stricken, cái phân từ nguyên bản. Sau đó dạng struck lấn sang cả hai vị trí V2 và V3, còn stricken bị đẩy ra rìa.
Ra rìa nhưng chưa chết. stricken sống sót trong đúng những chỗ mà ngôn ngữ có xu hướng đông cứng lại: các cụm ghép trước danh từ và các công thức hành chính. grief-stricken, panic-stricken, poverty-stricken, horror-stricken. Trong tòa án Mỹ, một câu bị gạch khỏi biên bản là "stricken from the record". Trong tin biển, một con tàu hỏng máy giữa biển là "a stricken vessel". Ngoài các ổ đó ra, stricken không tự do đi lại được nữa.
Có một hệ quả thực tế cho người học. Bạn sẽ đọc thấy stricken khá nhiều trong báo chí, và đọc xong dễ có cảm giác nó là phân từ dùng được bình thường. Nó không dùng được bình thường. "The clock has stricken two" là câu sai. "The clock has struck two" mới là câu người ta viết.
Nếu bạn đang ôn cả nhóm này thì ba anh em gần nhất đáng đọc kèm. Quá khứ của stick đáng xem trước tiên vì stuck chỉ khác struck đúng một âm và đó là cặp bị nhầm nhiều nhất khi nghe. Quá khứ của dig cùng kiểu rút nguyên âm về /ʌ/ nhưng gốc chỉ có một phụ âm đầu, nên nó cho bạn thấy phần khó của strike nằm ở cụm chứ không ở nguyên âm. Quá khứ của hang thì thú vị vì nó có hai dạng quá khứ mang hai nghĩa khác nhau, một chuyện strike không có. Còn nếu bạn muốn xếp lại cả hệ thống thì bài ngữ pháp tiếng Anh đặt các thì và động từ vào đúng vị trí của chúng.
Struck dùng khi nào, stricken dùng khi nào
Nguyên tắc gọn nhất: struck lo hết mọi việc của một động từ, còn stricken chỉ đứng trước danh từ hoặc trong công thức có sẵn, gần như một tính từ. Nếu câu của bạn cần một động từ ở quá khứ hay một phân từ đi sau have, has, had, was, were, thì đó là struck.
| Câu | Đúng hay sai | Vì sao |
|---|---|---|
| A car struck the barrier at midnight. | Đúng | Quá khứ đơn, struck đứng một mình |
| They have struck a deal with the supplier. | Đúng | Phân từ đi sau have |
| They have stricken a deal with the supplier. | Sai | stricken không dùng làm phân từ tự do |
| The building was struck by lightning. | Đúng | Bị động, phân từ đi sau was |
| Did the clock struck three? | Sai | Sau did phải là nguyên thể strike |
| The panic-stricken crowd ran for the exit. | Đúng | stricken trong cụm ghép đứng trước danh từ |
Xong phần ngữ pháp, giờ tới phần thật sự gây rối với strike: nghĩa. Đây là một động từ trải rộng bất thường, và điều nguy hiểm là các nghĩa của nó không liên quan gì tới nhau về mặt hình ảnh. Sáu nghĩa dưới đây chiếm gần hết những gì bạn sẽ gặp, kèm dấu hiệu để nhận ra từng cái.
| Câu | Nghĩa thật, và dấu hiệu nhận ra |
|---|---|
| The car struck a lamp post. | Đâm, va vào. Chủ ngữ là vật chuyển động, tân ngữ là vật đứng yên |
| The clock struck midnight. | Đồng hồ điểm giờ. Tân ngữ là một mốc giờ |
| It struck me that we had no backup. | Tôi chợt nghĩ ra. Chủ ngữ giả it, sau đó là mệnh đề that |
| The nurses struck for better pay. | Đình công. Chủ ngữ là một nhóm người lao động, thường có for |
| He struck a match and lit the stove. | Quẹt diêm. Tân ngữ là match hoặc chuyện tạo ra lửa |
| They struck oil in the second well. | Đào trúng, tìm được. Tân ngữ là oil, gold, lucky |
Dòng thứ ba đáng nhớ nhất vì nó xuất hiện dày trong tiếng Anh nói. "It struck me that..." và "It struck me as..." là cách người bản xứ mở đầu một nhận xét, và không có chút bạo lực nào trong đó. "She struck me as competent" nghĩa là ấn tượng của tôi về cô ấy là người có năng lực. Người học dịch theo nghĩa đen sẽ hiểu ra một câu hoàn toàn khác.
Dòng thứ tư kéo theo một họ từ riêng mà bạn nên nắm luôn: danh từ a strike, cụm on strike, và động từ go on strike. Trong tin tức lao động, ba thứ này xuất hiện cùng nhau. "The workers went on strike" và "the workers struck" nói cùng một chuyện, dạng thứ nhất phổ biến hơn nhiều trong lời nói.
Nghe struck trong câu nói thật
Đây là phần bảng chia động từ không nói cho bạn, và cũng là lý do bạn chép trượt struck dù bạn thuộc lòng nó. struck chỉ có một âm tiết, nhưng một âm tiết đó gói ba phụ âm ở đầu và một âm tắc ở cuối, tức là gần như toàn bộ những gì tai người Việt hay đánh rơi.
Cụm /str/ đầu từ không tồn tại trong tiếng Việt. Tiếng Việt không cho phép hai phụ âm dính nhau ở đầu tiếng, chứ đừng nói ba. Tai chưa quen sẽ tự động giản lược, và cách giản lược phổ biến nhất là bỏ mất /r/, biến struck thành stuck. Thêm một chi tiết nữa: trong giọng Mỹ hiện đại, /tr/ trong str thường được phát âm gần như /tʃ/, nên "struck" nghe ra hơi giống "sh-truck". Biết trước điều này thì lần sau bạn không đi tìm một tiếng /t/ rõ ràng nữa.
Âm /k/ cuối gần như không được bật ra trước phụ âm. Trong "struck me", lưỡi lên chặn ở vòm mềm rồi đi thẳng sang /m/, không có tiếng nổ nào cả. Câu vang ra là "stru' me", một khối liền. Trong "struck back", "struck down", "struck twice" cũng vậy.
Âm /k/ chỉ sống khi từ sau bắt đầu bằng nguyên âm. "struck a match" nối thành "stru-ka match". "struck oil" thành "stru-koil". Đây là những câu duy nhất bạn nghe rõ struck có bao nhiêu âm, và cũng vì thế mà chúng là câu dễ nhất trong bài.
Chữ it phía trước bị nuốt vào struck. "It struck me" trong lời nói thật không có ba từ tách rời. Âm /t/ cuối của it gặp /s/ đầu của struck và tan luôn vào đó, câu ra thành "i-struck-me" liền một hơi. Người học nghe được "struck me" nhưng mất chữ it nên chép ra một câu thiếu chủ ngữ.
was và were trước struck co lại thành một tiếng. "He was struck by a car" trong câu nhanh là "he wz struck by a car", chữ was chỉ còn /wəz/ rất nhẹ hoặc gọn hơn nữa. Nghe hụt phần đó là bạn chép ra "he struck by a car", câu này sai hẳn nghĩa vì nó biến nạn nhân thành người gây ra.
strikes và struck khác nhau ở nguyên âm, không phải ở đuôi. Trong câu nhanh, /ks/ của strikes và /k/ của struck đều mờ. Cái phân biệt được là /aɪ/ trong strikes so với /ʌ/ trong struck, tức là một nguyên âm đôi dài so với một nguyên âm ngắn gọn. Nếu bạn quen dựa vào đuôi từ để đoán thì để tuột, còn quen nghe nguyên âm thì bắt được ngay.
Bảng dưới xếp cạnh nhau ba thứ: câu gốc, âm vang ra khi nói nhanh, và cách người học hay chép trượt. Cột giữa đi theo tai nghe. Bảng dạng phía trên mới là chỗ có phiên âm chuẩn.
| Câu thật | Nghe ra như | Người học hay chép thành |
|---|---|---|
| It struck me as a bad idea. | i-struck-me əz ə bad idea | He stuck me as a bad idea. |
| The clock struck twelve. | thuh clock stru' twelve | The clock stuck twelve. |
| He was struck by lightning. | hi wz stru' by lightning | He struck by lightning. |
| She struck a match in the dark. | shi stru-ka match... | She struck up match in the dark. |
| They've struck a deal. | they-v stru-ka deal | They struck a deal. |
| The drivers struck for three days. | thuh drivers stru' fuh three days | The drivers stuck for three days. |
Nhìn cột thứ ba sẽ thấy các lỗi rơi vào ba loại. Loại thứ nhất và nặng nhất là mất /r/, biến struck thành stuck, chiếm ba trong sáu dòng. Đây là lỗi cụm phụ âm, và nó đổi hẳn nghĩa câu: stuck nghĩa là kẹt, mắc lại, hoàn toàn không phải chuyện va đập hay đình công. Loại thứ hai là mất từ chức năng không trọng âm, tức là chữ was hoặc 've bị bay mất. Loại thứ ba là nối âm sai chỗ, như dòng bốn nơi "struck a" bị tách nhầm thành "struck up".

Trong một buổi nghe chép chính tả trên WELE, chuỗi sửa lỗi này diễn ra rất cụ thể với chính strike. Bạn nghe một câu, chép nguyên trạng, phần chấm soi ra rằng bạn viết stuck chỗ đáng lẽ là struck. Thông tin bạn nhận được không phải là "bạn chưa thuộc bảng động từ bất quy tắc", vì bạn thuộc rồi. Thông tin thật là "tai bạn không tách được /str/ khỏi /st/". Hai chẩn đoán đó dẫn tới hai hành động khác hẳn nhau, và chỉ cái thứ hai mới có ích.
Cách sửa cũng rất cụ thể. Bạn nghe lại đúng câu đó vài lần, lần này chỉ chú ý vào một điểm là có hay không một tiếng /r/ nhỏ nằm sau /st/. Vài chục lần như vậy trên các câu khác nhau thì tai bạn bắt đầu tách được cặp đó mà không cần cố ý. Đọc lại bảng năm dòng ở đầu bài thì không tạo ra thay đổi nào, vì mắt bạn vốn đã phân biệt được struck và stuck từ lâu.
Nếu bạn muốn hiểu vì sao các âm này biến mất chứ không phải bạn nghe kém, bài connected speech giải thích cơ chế nuốt âm và nối âm cho cả câu. Muốn thử ngay thì vào thư viện podcast, ở đó bài nào cũng đi kèm transcript, nên bạn soi lại được từng câu mình vừa chép.
Cụm hay gặp với struck
strike sinh ra ít phrasal verb nhưng rất nhiều cụm cố định với danh từ, và trong tin tức lẫn hội thoại công việc bạn gặp các cụm này nhiều hơn gặp strike theo nghĩa đen. Mười ba dòng dưới giữ nguyên dạng quá khứ hoặc phân từ, để mặt chữ trở nên quen với bạn.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| struck a deal | Chốt được một thỏa thuận | The two firms struck a deal in April. |
| struck a balance | Tìm được điểm cân bằng | The design struck a balance between speed and cost. |
| struck a chord | Chạm đúng cảm xúc của người nghe | Her speech struck a chord with young voters. |
| struck a match | Quẹt một que diêm | He struck a match and the room lit up. |
| struck me as | Gây cho tôi ấn tượng là | The offer struck me as too good. |
| struck up | Bắt chuyện, khơi ra một quan hệ | We struck up a conversation on the train. |
| struck down | Bác bỏ một luật, hoặc quật ngã | The court struck down the new rule. |
| struck off | Xóa tên khỏi một danh sách nghề nghiệp | The doctor was struck off in 2019. |
| struck out | Gạch bỏ, hoặc thất bại, hoặc tự lập nghiệp | She struck out on her own after two years. |
| struck gold | Trúng quả, tìm được thứ quý | They struck gold with their second product. |
| struck by lightning | Bị sét đánh | The tower was struck by lightning twice. |
| struck home | Thấm, tác động thật sự | The warning finally struck home. |
| went on strike | Bắt đầu đình công | The staff went on strike last Monday. |
Ba dòng struck down, struck off, struck out đáng để ý vì chúng là những chỗ hiếm hoi strike hành xử như một phrasal verb thật, và ba giới từ cho ba nghĩa không đoán được từ nghĩa gốc. struck down thuộc về tòa án. struck off thuộc về hội đồng nghề, bác sĩ và luật sư bị mất giấy phép. struck out có ba nghĩa tùy ngữ cảnh, và nghĩa thất bại của nó vốn đến từ bóng chày Mỹ.
Một điểm nữa về cấu trúc. struck me as luôn đi với một tính từ hoặc một danh từ chỉ loại người, không đi với mệnh đề: "he struck me as honest" hoặc "he struck me as a careful person". Còn khi muốn diễn đạt một ý nghĩ chợt đến thì cấu trúc đổi hẳn sang "it struck me that" cộng mệnh đề đầy đủ.
Lỗi người Việt hay mắc với strike
Striked. Nguồn gốc nằm ở thói quen xem -ed là công tắc quá khứ vạn năng. strike không bao giờ chia theo quy tắc, ở bất cứ nghĩa nào, kể cả nghĩa đình công. "The workers striked" là câu sai, phải là "the workers struck" hoặc phổ biến hơn là "the workers went on strike".
Did he struck. Sau did thì động từ về nguyên thể vì did đã gánh nghĩa quá khứ. "Did he strike the ball?" mới đúng. Lỗi này hay bật ra đúng lúc bạn đang tập trung nhớ rằng quá khứ của strike là struck, và nhớ quá kỹ.
Have stricken thay have struck. stricken trông cổ kính và trang trọng nên nhiều người tưởng nó là dạng chuẩn hơn. Nó không phải. Ngoài các cụm ghép trước danh từ và một vài công thức pháp lý, stricken không dùng làm phân từ được. "We have stricken an agreement" là câu sai, "we have struck an agreement" mới đúng.
Lẫn struck với stuck khi viết. Lỗi nghe ở phần trên có một phiên bản viết. stuck là quá khứ của stick, nghĩa là dính, kẹt, mắc lại. struck là quá khứ của strike. "I was stuck in traffic" nghĩa là tôi kẹt xe. "I was struck in traffic" nghĩa là tôi bị đâm giữa đường, một câu rất khác. Khi soát bài, hãy đọc lại mọi chỗ có st và đếm xem có chữ r hay không.
Dùng struck thay hit trong câu thường ngày. Cả hai đều nghĩa là đánh trúng, nhưng struck mang sắc thái trang trọng, hay gặp trong bản tin, báo cáo tai nạn, văn bản pháp lý. Trong hội thoại đời thường người ta nói hit. "A car hit him" là câu bình thường, "a car struck him" là câu của phóng viên. Chọn nhầm ở đây không sai ngữ pháp, nó chỉ khiến câu của bạn nghe như trích từ một bản tin.
Nói in strike thay on strike. Cụm cố định là on strike, không có giới từ nào khác. "The nurses are on strike" đúng, "the nurses are in strike" sai. Đi kèm là go on strike để nói lúc bắt đầu, và be on strike để nói tình trạng đang diễn ra. Còn một chi tiết nhỏ: chữ strike trong bóng chày và trong bowling cũng là danh từ này, và cụm three strikes đã đi vào cả luật hình sự Mỹ lẫn cách nói hằng ngày.
Bài tập nhanh
Tám câu, điền strike, strikes, struck hoặc stricken. Hãy làm trọn bộ trước đã, phần dò đáp án ở dưới để lại sau.
- The clock ______ midnight just as we arrived.
- Did the ball ______ the window or the wall?
- It ______ me that nobody had checked the backup.
- The court has ______ down the regulation.
- The poverty-______ region received no aid for months.
- Lightning rarely ______ the same place twice.
- They have ______ a deal with the landlord.
- The drivers ______ for better pay last winter.
Đáp án: 1. struck. 2. strike. 3. struck. 4. struck. 5. stricken. 6. strikes. 7. struck. 8. struck.
Câu 2 và câu 6 là hai câu đáng dừng lại. Câu 2 có did đứng trước nên động từ về nguyên thể, và đây là lỗi bị mắc nhiều nhất trong cả tám câu. Câu 6 có chữ rarely và một chân lý chung, tức là hiện tại đơn với chủ ngữ số ít, nên phải là strikes chứ không phải struck, dù câu nghe như đang kể chuyện. Nếu bạn sai hai câu này thì phần trên của bài đáng đọc lại một lượt.
Câu hỏi thường gặp
Quá khứ của strike là gì?
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của strike đều là struck. Bạn chỉ phải nhớ một dạng cho cả hai vị trí, giống stick với stuck hay dig với dug.
Struck hay stricken, dùng cái nào?
Dùng struck cho mọi vai trò động từ. stricken chỉ còn sống trong các cụm ghép đứng trước danh từ như grief-stricken, panic-stricken, poverty-stricken, và trong vài công thức pháp lý như stricken from the record. Nó không dùng làm phân từ tự do được.
Struck và stuck khác nhau thế nào?
stuck là quá khứ của stick, nghĩa là dính, kẹt, mắc lại. struck là quá khứ của strike. Hai từ chỉ khác nhau một âm /r/ nằm trong cụm đầu, nên khi nghe rất dễ nhầm, và khi nhầm thì nghĩa câu đổi hẳn.
It struck me that nghĩa là gì?
Nghĩa là tôi chợt nhận ra, tôi bỗng nghĩ ra. Không có nghĩa đánh đập nào ở đây. Người bản xứ dùng cụm này để mở đầu một nhận xét, và biến thể "it struck me as" đi với tính từ để nói ấn tượng của mình về ai đó hoặc điều gì đó.
Vì sao nghe struck hay chép thành stuck?
Vì tiếng Việt không có cụm ba phụ âm ở đầu tiếng, nên tai chưa quen sẽ tự giản lược /str/ thành /st/ và âm /r/ rơi mất. Cách sửa không phải học lại quy tắc mà là nghe lại nhiều lần đúng cặp đó, chỉ chú ý vào một điểm duy nhất là có hay không tiếng /r/ nhỏ nằm sau /st/.
Nghe được các cụm phụ âm đầu như /str/ thì mất bao lâu?
Phần luật bạn nắm trong một buổi, phần tai thì tùy nền nghe hiện tại. Cách đo thực tế nhất là chép lại vài đoạn hội thoại rồi xem mình còn giản lược cụm ở bao nhiêu chỗ. Trước khi luyện, làm bài kiểm tra trình độ nghe một lượt, rồi vài tuần sau đo lại.
Bảng dạng của strike bạn đọc xong trong hai mươi giây, và đó là phần dễ nhất của trang này. Phần còn lại, chuyện /r/ rơi mất giữa cụm ba âm và chuyện struck mang sáu nghĩa không dính gì tới nhau, chỉ thật sự đi vào tai khi bạn nghe hụt nó rồi nhìn thấy chỗ mình chép sai. Chọn một tập ngắn và thử nghe chép chính tả một đoạn có struck, rồi quay lại bảng đầu bài xem nó còn khô khan nữa không.