Quá khứ của forgive: chia y hệt give, khó ở cái tiền tố for-

Trên trang này
Bạn đang nghe chép chính tả một đoạn hai người kể lại chuyện cũ. Người nói buông một câu, bạn chép thành "She gave him years ago", đọc lại thấy câu cụt lủn nhưng không tìm ra thiếu chỗ nào. Câu thật là "She forgave him years ago". Cả một âm tiết đứng ngay đầu từ đã biến mất khỏi tai bạn. Trả lời gọn trước đã: quá khứ đơn của forgive là forgave, còn quá khứ phân từ của forgive là forgiven. Dạng V-ing là forgiving, ngôi thứ ba số ít là forgives.
Đến đây thì mọi trang đều giống nhau, vì đó là phần dễ. Phần khó của forgive nằm ở hai chỗ. Thứ nhất, tiền tố for- không bao giờ mang trọng âm, nên trong lời nói nó teo lại thành một tiếng mờ dài chưa tới một phần mười giây, và khi nó rụng thì forgave nghe gần như gave, còn forgiven nghe gần như given. Cả hai câu đều đúng ngữ pháp nên chẳng có gì báo động cho bạn cả. Thứ hai, forgive có khung câu riêng của nó, không đi với giới từ to, và nó thường xuyên bị trộn với forget vì hai từ này vừa cùng tiền tố vừa hay đứng cạnh nhau trong một cụm quen thuộc.
Bài này đi hết chuỗi đó: bảng dạng của forgive, luật động từ có tiền tố chia theo đúng động từ gốc, ranh giới giữa forgave và forgiven, các khung câu của forgive gồm cả kiểu trang trọng ít gặp, những cụm và collocation hay dùng, và phần quyết định với người luyện nghe là cái tiền tố không trọng âm kia vang lên thế nào khi người bản xứ nói ở tốc độ bình thường.
- Bảng dạng của forgive, và họ động từ có tiền tố
- Forgave dùng khi nào, forgiven dùng khi nào
- Nghe forgave và forgiven trong câu nói thật
- Cụm hay gặp với forgave và forgiven
- Lỗi người Việt hay mắc với forgive
- Bài tập nhanh
- Câu hỏi thường gặp
Bảng dạng của forgive, và họ động từ có tiền tố
Năm dạng, gọn trong một bảng. Cột phiên âm ghi theo giọng Mỹ, và ở động từ này thì giọng Anh khác thật sự, khác ngay ở âm tiết đầu, nên có ghi thêm.
| Dạng | Từ | Phiên âm | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| Nguyên thể (V1) | forgive | /fərˈɡɪv/ (Anh: /fəˈɡɪv/) | I forgive you. |
| Ngôi thứ ba số ít | forgives | /fərˈɡɪvz/ | She forgives easily. |
| Quá khứ đơn (V2) | forgave | /fərˈɡeɪv/ | He forgave her at once. |
| Quá khứ phân từ (V3) | forgiven | /fərˈɡɪvən/ | You are forgiven. |
| Hiện tại phân từ | forgiving | /fərˈɡɪvɪŋ/ | She is forgiving him slowly. |
Nhìn bảng sẽ thấy ngay: bỏ bốn chữ cái đầu đi thì còn lại give, gives, gave, given, giving. Đó không phải trùng hợp. forgive chính là give cộng thêm tiền tố for-, và đây là một luật thật, không phải mẹo: động từ có tiền tố chia y hệt động từ gốc của nó.
Luật này trả cho bạn rất nhiều tiền lãi. Học xong give một lần là bạn có sẵn forgive miễn phí. Và cùng cơ chế đó áp cho cả một dãy: get thành forget với forgot và forgotten, take thành mistake với mistook và mistaken, stand thành understand với understood, come thành become với became, see thành foresee với foresaw và foreseen, hold thành withhold với withheld, write thành rewrite với rewrote và rewritten. Bạn không cần học lại từ đầu bất cứ động từ nào trong dãy đó, chỉ cần nhận ra phần gốc nằm ở đâu.
Còn tiền tố for- thì sao. Nó không phải giới từ for mà bạn vẫn dùng hằng ngày, dù viết giống hệt. Đây là một tiền tố cổ, mang nghĩa dứt khoát hoặc mất đi, và ngày nay nó chỉ còn sống trong một nhóm nhỏ: forgive, forget, forbid, forsake, forgo, forbear. Cả nhóm có chung một đặc điểm quan trọng cho tai bạn: tiền tố không bao giờ mang trọng âm. Trọng âm luôn rơi vào phần gốc, tức là for-GIVE, for-GAVE, for-GIV-en. Phần đầu chỉ là một tiếng đệm mờ, và đó là toàn bộ nguyên nhân của phần khó ở nửa sau bài này.
Một chi tiết nhỏ nữa về forgiven: nó có ba âm tiết, và âm tiết cuối gần như không có nguyên âm thật. Chữ e trong -ven bị nuốt và chỉ còn lại một âm mũi làm luôn vai trò của cả âm tiết, nghe ra là for-GIV-n. Người học chờ một âm /en/ rõ ràng thì sẽ không thấy nó ở đâu cả.
Ba trang dưới đây bổ trợ trực tiếp cho trang này: quá khứ của give là động từ gốc, nắm chắc gave và given thì forgave và forgiven tự động theo sau; quá khứ của forget là anh em cùng tiền tố và cũng là từ bị trộn với forgive nhiều nhất, nhưng nó chia theo get nên cho ra forgot và forgotten, hình dạng khác hẳn; còn quá khứ của become cho bạn cùng luật tiền tố trên một động từ có V1 và V3 trùng nhau, một kiểu bẫy khác. Đang ôn lại cả hệ thống thì đọc bài ngữ pháp tiếng Anh, nơi các thì và các nhóm động từ được xếp đúng chỗ.
Forgave dùng khi nào, forgiven dùng khi nào
forgave đứng một mình làm động từ chính của câu quá khứ đơn; forgiven không bao giờ đứng một mình, nó luôn cần have, has, had hoặc một dạng của be đứng trước. Với forgive thì vế thứ hai đặc biệt quan trọng, vì dạng bị động của động từ này xuất hiện rất nhiều trong đời thật, nhiều hơn hẳn dạng chủ động ở thì hoàn thành.
| Câu | Đúng hay sai | Vì sao |
|---|---|---|
| She forgave him the next morning. | Đúng | Quá khứ đơn, có mốc the next morning |
| I have never forgiven myself for that. | Đúng | Phân từ đứng sau have |
| He has forgave her already. | Sai | Sau has phải là phân từ forgiven |
| Did she forgave you in the end? | Sai | Sau did, động từ về nguyên thể forgive |
| You are forgiven. | Đúng | Phân từ trong câu bị động, sau are |
| She forgiven him last week. | Sai | forgiven thiếu trợ động từ đứng trước |
Xong phần vị trí thì tới phần khung câu, và đây mới là chỗ người học viết sai nhiều nhất. forgive không đi với giới từ to. Người được tha thứ là tân ngữ trực tiếp, đứng ngay sau động từ, không cần gì chen vào giữa. Bảng dưới xếp sáu khung hay gặp.
| Khung câu | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| forgive somebody | Tha thứ cho ai đó | She forgave him. |
| forgive somebody for + V-ing hoặc danh từ | Tha thứ ai đó vì việc gì | She forgave him for lying to her. |
| forgive somebody something | Tha thứ ai đó điều gì, giọng trang trọng | Forgive me my bluntness. |
| forgive a debt | Xóa nợ, miễn khoản phải trả | The bank forgave the remaining debt. |
| be forgiven for + V-ing | Trách sao được nếu, không có lỗi khi | You could be forgiven for thinking it was new. |
| forgive me for + V-ing | Xin phép mở lời, xin thứ lỗi | Forgive me for interrupting. |
Dòng thứ năm đáng học riêng vì nó xuất hiện dày trong báo chí và trong podcast bình luận, và nghĩa của nó thì không đoán ra được từ nghĩa đen. "You could be forgiven for thinking the shop had closed" không nói gì về tha thứ cả, nó chỉ có nghĩa là bất kỳ ai cũng sẽ nghĩ như vậy và nghĩ vậy là hợp lý. Đây là một cách nói lịch sự để dẫn vào một sự thật bất ngờ.
Còn cặp forgive với forget thì cần tách hẳn ra, vì tiếng Việt hay gộp cả hai vào ý bỏ qua. forgive là thôi không giận nữa, thôi không đòi ai trả giá nữa. forget là không còn nhớ. Hai việc khác nhau hoàn toàn, và chính vì khác nhau nên tiếng Anh mới có cụm cố định "forgive and forget", ghép hai động từ lại để nói rằng người đó làm cả hai. Câu "I forgave him but I have not forgotten" hoàn toàn hợp lý và người bản xứ nói nó rất thường xuyên.
Nghe forgave và forgiven trong câu nói thật
Đây là phần bạn không tìm thấy trong bảng chia động từ, và với forgive thì toàn bộ phần khó tập trung vào đúng bốn chữ cái đầu tiên, cái phần mà mắt bạn nhìn thấy rõ nhất còn tai bạn thì gần như không thấy gì.
Tiền tố for- không mang trọng âm nên nó teo lại thành một tiếng schwa. Trong "he forgave her", âm tiết đầu chỉ là một tiếng /fə/ rất ngắn kẹp giữa từ trước và trọng âm phía sau. Nó không im hẳn, nhưng nó mỏng tới mức nếu bạn không biết trước là có nó ở đó thì bạn sẽ không đi tìm.
Trong giọng Anh, chữ r của for- biến mất hoàn toàn. Giọng Mỹ giữ một chút màu r nhuộm vào nguyên âm, thành /fər/. Giọng Anh thì không phát âm chữ r khi nó không đứng trước nguyên âm, nên âm tiết đầu chỉ còn đúng /fə/, mờ hơn nữa. Nghe podcast Anh Anh thì cái âm tiết này càng dễ bay.
forgave và gave chỉ cách nhau đúng một âm tiết không trọng âm. Đây là bẫy trung tâm của cả trang. "He gave her the keys" và "He forgave her the debt" đều là câu đúng, đều tự nhiên, và phần khác biệt lại nằm ở chỗ yếu nhất trong dòng âm thanh. Cùng chuyện đó xảy ra với given và forgiven.
forgiven kết thúc bằng một âm mũi làm luôn vai âm tiết. Nó ra thành for-GIV-n, không có nguyên âm rõ ràng ở cuối. Người học chờ nghe một âm /en/ tách bạch sẽ không tìm thấy, rồi kết luận là mình nghe thiếu, trong khi thật ra âm đó chưa bao giờ có mặt.
have và has đứng trước forgiven gần như tàng hình. "They have forgiven him" trong lời nói thật là "they've forgiven him", và phần 've chỉ là một tiếng /v/ dính vào cuối chủ ngữ. Thêm nữa, chữ h của him thường rụng, nên cả đuôi câu gộp thành "fə-giv-n-im". Nghe hụt phần đó là bạn chép ra một câu thiếu trợ động từ mà tai vẫn thấy hoàn toàn hợp lý.
forgive me rút thành một khối ba nhịp dính liền. Nó ra thành "fə-giv-mi", và vì cụm này hay đứng ở đầu câu như một lời mở, nó bay qua đúng lúc tai bạn còn chưa vào nhịp. Rất nhiều người chép nó thành hai từ rời "for give me" vì nghe thấy chữ for rồi tự tách ra.
Bảng dưới xếp cạnh nhau ba thứ: câu gốc, âm vang ra khi nói ở tốc độ thật, và cách người học hay chép trượt. Cột giữa ghi theo tai nghe, phiên âm chuẩn thì nằm ở bảng dạng phía trên.
| Câu thật | Nghe ra như | Người học hay chép thành |
|---|---|---|
| She forgave him years ago. | shi fə-gayv im years ago | She gave him years ago. |
| I have never forgiven myself. | ai əv never fə-giv-n mai-self | I have never given myself. |
| Forgive me for interrupting. | fə-giv-mi fər interrupting | For give me for interrupting. |
| He was forgiven the whole debt. | hi wəz fə-giv-n thuh hole det | He was given the whole debt. |
| They forgave each other quickly. | they fə-gayv eech other quickly | They forgot each other quickly. |
| Have you forgiven her yet? | həv yu fə-giv-n er yet | Have you forgotten her yet? |
Cột thứ ba hỏng theo ba kiểu, và ba kiểu đó cần ba cách sửa khác nhau. Dòng một, hai và bốn là lỗi mất âm tiết đầu: tai bắt đúng phần mang trọng âm nhưng bỏ rơi phần đệm phía trước, và hậu quả nặng vì câu còn lại vẫn đúng ngữ pháp nên không có gì cảnh báo bạn. Dòng ba là lỗi cắt từ ngược lại, người học nghe được cả âm tiết đầu nhưng lại tách nó ra thành một từ độc lập vì for là từ quen hơn forgive. Dòng năm và sáu là lỗi thay từ trong cùng họ, tai bắt được tiền tố for- rồi não điền nốt bằng động từ nó gặp nhiều hơn, mà giữa forgive và forget thì forget gặp nhiều hơn hẳn.

Trong lúc nghe chép chính tả trên WELE, bạn thấy chuỗi này lặp lại ở từng câu. Bạn nghe một câu, chép lại nguyên trạng, và phần chấm soi đúng vào từ lệch. Khi từ bị gạch là forgave mà bạn chép gave, bạn nhận được một thông tin rất đắt: tai bạn không mất từ, nó chỉ mất một âm tiết không trọng âm. Đó là một lỗi hệ thống, không phải lỗi riêng của từ này, và nó lặp lại ở mọi động từ có tiền tố mà bạn sẽ gặp sau đó.
Sửa được nó thì bạn được lãi cả một nhóm từ. Cùng cái tai bỏ rơi for- trong forgave cũng đang bỏ rơi be- trong became, mis- trong mistook, under- trong understood, over- trong overcame. Khi bạn tập trung nghe một lần cho tới khi bắt được cái âm tiết mờ đó, phần lớn nhóm động từ có tiền tố tự sáng lên theo. Bảng chia động từ không thể dạy bạn điều đó vì trên giấy thì tiền tố lúc nào cũng to rõ như phần gốc.
Nếu bạn muốn hiểu vì sao các âm tiết yếu bị nuốt chứ không phải vì bạn nghe kém, bài connected speech giải thích cơ chế giảm âm và nối âm cho cả câu. Mở thư viện podcast nếu muốn áp ngay vào câu thật, transcript đi kèm từng bài cho bước đối chiếu.
Cụm hay gặp với forgave và forgiven
forgive gần như không có phrasal verb nào, nên bảng dưới là collocation, tức là những tổ hợp mà người bản xứ luôn ghép cùng nhau và bạn nên nhớ nguyên khối. Ví dụ viết ở dạng quá khứ hoặc phân từ để bạn quen mặt luôn.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| forgive and forget | Bỏ qua hẳn, không nhắc lại nữa | They forgave and forgot within a week. |
| forgive somebody for something | Tha thứ ai đó vì việc gì | She forgave him for forgetting her birthday. |
| never forgive | Không bao giờ tha thứ | He never forgave that remark. |
| forgive a debt | Xóa khoản nợ | The lender forgave the rest of the debt. |
| loan forgiveness | Chính sách xóa nợ vay | The scheme offered partial loan forgiveness. |
| ask for forgiveness | Xin được tha thứ | He asked for forgiveness in person. |
| beg somebody's forgiveness | Van xin ai đó tha thứ | She begged his forgiveness that night. |
| forgive me for asking | Xin thứ lỗi khi hỏi câu này | Forgive me for asking, but how old is it? |
| forgive the mess | Thông cảm cho chỗ bừa bộn | Forgive the mess, we only moved in yesterday. |
| all is forgiven | Mọi chuyện coi như bỏ qua hết | She wrote to say all was forgiven. |
| be forgiven for thinking | Trách sao được nếu ai đó nghĩ rằng | You could be forgiven for thinking it was new. |
| unforgivable | Không thể tha thứ | What he said was unforgivable. |
| a forgiving surface, a forgiving schedule | Dễ chịu, ít phạt khi bạn sai | The new track was a forgiving surface. |
Dòng cuối cùng cho thấy forgiving đã đi xa khỏi nghĩa gốc tới đâu. Khi đem gán cho vật hoặc cho lịch trình, nó không nói gì về lòng tha thứ, nó chỉ có nghĩa là sai một chút cũng không sao. Một chiếc máy ảnh forgiving là máy vẫn cho ảnh đẹp dù bạn chỉnh lệch. Một lịch trình forgiving là lịch có chỗ trống để bù khi bạn trễ. Đây là cách dùng rất hay gặp trong review sản phẩm, và người học chưa gặp bao giờ sẽ hiểu sai cả câu.
Ba dòng liên quan tới nợ cũng đáng để ý vì chúng thuộc tiếng Anh tài chính chứ không phải tiếng Anh tình cảm. "The bank forgave the debt" nghĩa là ngân hàng xóa khoản đó, không đòi nữa. Danh từ tương ứng là forgiveness, và cụm loan forgiveness xuất hiện thường xuyên trong bản tin về học phí và về vay tiêu dùng. Nếu bạn chỉ biết forgive theo nghĩa tha thứ thì cả một đoạn tin sẽ trượt qua tai.
Lỗi người Việt hay mắc với forgive
forgived. Thói quen coi -ed như công tắc quá khứ vạn năng chính là nguồn gốc của nó. forgive chia theo give nên nó không bao giờ nhận đuôi -ed. Chỉ có forgave và forgiven, không có forgived, không có forgaved.
Did she forgave you. Sau did thì động từ về nguyên thể vì did đã mang nghĩa quá khứ rồi. Câu đúng là "Did she forgive you?". Lỗi này hay xuất hiện đúng lúc bạn vừa nhớ kỹ rằng quá khứ của forgive là forgave.
I have forgave. Sau have, has hoặc had thì phải là phân từ forgiven. Câu đúng là "I have forgiven him". Đây là mặt còn lại của cùng một lỗi: hai dạng quá khứ có hai chỗ đứng riêng, và trộn chúng vào nhau là trộn hai thì.
forgive to me, hoặc forgive for me. forgive không đi với giới từ đứng trước người. Người được tha thứ là tân ngữ trực tiếp: "forgive me", "she forgave him". Giới từ for chỉ dùng để dẫn vào lỗi lầm, không dẫn vào người: "forgive me for being late".
Trộn forgave với forgot. Hai từ cùng tiền tố, cùng xuất hiện trong một cụm quen, nhưng chúng nói hai việc khác nhau. forgave là thôi giận, forgot là không còn nhớ. Câu "I forgave him but I have not forgotten" là một câu hoàn toàn bình thường, và nếu bạn dùng lẫn hai từ thì bạn đang nói một điều mình không định nói.
Viết forgiveness thiếu chữ e. Danh từ của forgive là forgiveness, giữ nguyên chữ e của động từ. Trong khi đó tính từ lại bỏ chữ e và thành forgivable. Hai dạng đi hai đường, không có luật nào áp chung, nên đây là chỗ phải nhớ mặt chữ chứ không suy ra được.
Bài tập nhanh
Tám câu, điền forgive, forgave, forgiven hoặc forgiving. Hoàn thành cả bài rồi hãy mở đáp án ở cuối.
- She ______ him the moment he apologised.
- Did you ever ______ your brother for that?
- I have never ______ myself for missing that call.
- All is ______, she wrote at the end of the letter.
- The bank ______ the rest of the debt last year.
- You could be ______ for thinking the shop had closed.
- She is not the ______ type.
- They ______ each other and never spoke of it again.
Đáp án: 1. forgave. 2. forgive. 3. forgiven. 4. forgiven. 5. forgave. 6. forgiven. 7. forgiving. 8. forgave.
Câu 2 và câu 6 là hai câu bị hụt nhiều nhất. Câu 2 có did đứng trước nên động từ về nguyên thể, và người học sai ở đây thường sai vì câu có chữ ever làm họ nghĩ tới thì hoàn thành. Câu 6 thì cần forgiven vì có be đứng trước, nhưng cái khó thật sự là cụm be forgiven for thinking mang nghĩa bóng, nên ai chưa gặp bao giờ sẽ loay hoay tìm nghĩa tha thứ trong một câu chẳng có ai tha thứ ai cả. Nếu bạn sai hai câu này thì phần bảng khung câu ở giữa bài đáng đọc lại một lượt.
Câu hỏi thường gặp
Quá khứ của forgive là gì?
Quá khứ đơn của forgive là forgave, quá khứ phân từ là forgiven. Động từ này chia y hệt give, chỉ thêm tiền tố for- ở trước, nên nếu bạn đã thuộc gave và given thì bạn đã thuộc luôn forgave và forgiven.
Forgave hay forgiven, dùng cái nào?
Cách phân biệt là nhìn xem phía trước có trợ động từ không. Có have, has, had hoặc một dạng của be thì dùng forgiven. Không có gì đứng trước thì dùng forgave. "She forgave him" đúng, "You are forgiven" đúng, "He has forgave her" sai, "She forgiven him" sai.
Forgive khác forget như thế nào?
forgive là thôi giận và thôi bắt ai đó trả giá. forget là không còn nhớ nữa. Hai việc khác nhau, và chính vì thế tiếng Anh mới có cụm forgive and forget để nói rằng người đó làm cả hai. Câu "I forgave him but I have not forgotten" hoàn toàn hợp lý.
Forgive đi với giới từ nào?
Người được tha thứ đứng ngay sau động từ, không cần giới từ: forgive me, she forgave him. Giới từ for chỉ dùng để dẫn vào lỗi lầm: "forgive me for being late". Không bao giờ viết forgive to somebody.
Vì sao nghe forgave hay nhầm thành gave?
Vì tiền tố for- không mang trọng âm nên trong lời nói nó chỉ còn một tiếng mờ rất ngắn, và trong giọng Anh thì chữ r cũng biến mất luôn. Khi cái âm tiết đó bị nuốt, phần còn lại đúng là gave, mà câu thì vẫn đúng ngữ pháp nên không có gì báo cho bạn biết là mình vừa mất một mảnh.
Luyện bao lâu thì nghe ra được âm tiết for- trong câu nói nhanh?
Phần luật thì một buổi là xong. Phần tai thì tùy nền nghe hiện tại, và tin tốt là luyện một lần thì được lãi cả nhóm, vì cùng cơ chế đó áp cho became, mistook, understood và overcame. Một mốc để so lại sau vài tuần thì bài kiểm tra trình độ nghe cho bạn được.
Bảng dạng của forgive bạn đọc xong trong hai mươi giây, nhất là khi đã biết nó chỉ là give đội thêm bốn chữ cái. Phần còn lại, chuyện bốn chữ cái đó gần như không phát ra thành tiếng và kéo theo cả một nhóm động từ có tiền tố, chỉ thật sự đi vào tai khi bạn chép hụt nó rồi nhìn thấy chỗ mình hụt. Chọn một tập ngắn và thử nghe chép chính tả một đoạn có forgave hoặc forgiven, rồi quay lại bảng ở đầu bài xem còn thấy nó hiển nhiên nữa không.