Quá khứ của close là closed, và cùng một chữ close đọc hai kiểu

The Wallaby19 phút đọc393 lượt xem
Quá khứ của close là closed, và cùng một chữ close đọc hai kiểu
Trên trang này

Bạn đang nghe chép chính tả một đoạn hai người hẹn nhau đi mua đồ. Người nói buông một câu, bạn chép lại thành "The pharmacy was close all afternoon", rồi phần chấm gạch đỏ chữ cuối. Câu thật là "The pharmacy was closed all afternoon". Một câu nói hiệu thuốc ở gần đây, câu kia nói hiệu thuốc đóng cửa. Trả lời gọn trước đã: quá khứ đơn của close là closed, và quá khứ phân từ cũng là closed. Close là động từ có quy tắc, gốc đã có chữ e nên chỉ thêm đúng một chữ d.

Cái làm close đáng có riêng một trang nằm ở chỗ khác hẳn chuyện chia động từ. Bốn chữ cái c-l-o-s-e có hai cách đọc, và hai cách đọc đó là hai từ khác nhau. Đọc là /kloʊz/ với âm /z/ cuối thì nó là động từ nghĩa đóng. Đọc là /kloʊs/ với âm /s/ cuối thì nó là tính từ nghĩa gần hoặc thân. Người học nhìn mặt chữ rồi chọn bừa một cách đọc, và một nửa số lần là sai.

Bài này đi hết chuỗi đó: bảng dạng của close và vì sao cùng một chữ lại có hai cách đọc, closed đứng ở đâu trong câu và was closed khác was close ra sao, cặp close với clothes khi nghe, các cụm đi kèm, và các lỗi lặp lại nhiều nhất.

Bảng dạng của close, và cùng một chữ đọc hai kiểu

Năm dạng, gọn trong một bảng. Cột phiên âm ghi theo giọng Mỹ, giọng Anh ở từ này không khác đáng kể.

DạngTừPhiên âmVí dụ ngắn
Nguyên thể (V1)close/kloʊz/I close the shop at nine.
Ngôi thứ ba số ítcloses/ˈkloʊzɪz/The office closes early today.
Quá khứ đơn (V2)closed/kloʊzd/We closed the account.
Quá khứ phân từ (V3)closed/kloʊzd/The road has been closed.
Hiện tại phân từclosing/ˈkloʊzɪŋ/They are closing the gate.

Nói thẳng ngay: close không phải động từ bất quy tắc. Không có clase, không có clost, không có dạng lạ nào cả. Vì gốc đã kết thúc bằng chữ e câm nên bạn chỉ thêm một chữ d, không phải cả cụm -ed. Cùng luật này là loved, liked, moved, danced, used.

Phần đọc đuôi -ed cũng gọn. Đuôi -ed có ba khả năng là /t/, /d/ và /ɪd/, và cái quyết định là âm cuối của từ gốc chứ không phải chữ cái cuối. Gốc close ở dạng động từ kết thúc bằng âm /z/, một âm hữu thanh, nên đuôi đọc thành /d/ và dính liền vào không thêm âm tiết nào. Closed là một âm tiết, đúng bằng close. Đuôi chỉ thành /ɪd/ và thêm hẳn một nhịp khi gốc kết thúc bằng /t/ hoặc /d/, ví dụ wanted hay needed, ngoài hai âm đó ra thì không bao giờ.

Có một chỗ trong bảng trên đi ngược lại điều vừa nói, và nó đáng dừng lại. Dạng closes lại thêm hẳn một âm tiết, đọc là /ˈkloʊzɪz/ với hai âm tiết. Đó là vì đuôi -s có luật riêng: sau các âm rít như /s/, /z/, /ʃ/, /tʃ/, /dʒ/ thì đuôi -s phải thành /ɪz/ để phát ra được. Vậy là cùng một gốc close, đuôi -ed không thêm nhịp nào còn đuôi -es thêm hẳn một nhịp. Hai đuôi, hai luật, đừng trộn vào nhau.

Bây giờ tới phần chính. Vì sao cùng bốn chữ cái mà có hai cách đọc? Đây không phải chuyện ngẫu nhiên, nó là một khuôn có thật trong tiếng Anh: một cặp từ cùng gốc, trong đó danh từ hoặc tính từ kết thúc bằng phụ âm vô thanh, còn động từ kết thúc bằng phụ âm hữu thanh tương ứng. Use là /juːs/ khi làm danh từ và /juːz/ khi làm động từ. House là /haʊs/ khi làm danh từ và /haʊz/ khi làm động từ. Advice với advise, belief với believe, excuse ở hai từ loại, tất cả đi theo đúng khuôn đó. Close làm tính từ là /kloʊs/, close làm động từ là /kloʊz/.

Ba động từ đáng đặt cạnh close vì mỗi cái làm rõ một mảnh. Quá khứ của use là used, và use chính là cặp /s/ với /z/ nổi tiếng nhất trong tiếng Anh, nên hiểu một cặp là hiểu cả khuôn. Quá khứ của open là opened, đây là từ trái nghĩa mà bạn học cùng lúc với close, và nó cũng có đuôi /d/ nhưng gốc kết thúc bằng /n/ chứ không phải /z/. Quá khứ của freeze là froze, một động từ cũng kết thúc bằng âm /z/ ở gốc nhưng lại bất quy tắc, nên đặt closed cạnh froze là thấy ngay cùng một âm cuối mà hai đường chia hoàn toàn khác nhau. Nếu bạn đang ôn lại cả hệ thống, bài ngữ pháp tiếng Anh xếp các thì và các nhóm động từ vào đúng chỗ của chúng.

Closed đứng ở đâu, và was closed khác was close chỗ nào

Vì V2 và V3 trùng nhau, việc còn lại là nhận ra dạng đó đang làm gì trong câu. Nguyên tắc gọn nhất: closed đứng một mình là quá khứ đơn, còn closed đi sau have, has, had hoặc sau be thì là phân từ, và cái đứng trước nó quyết định tất cả. Riêng với close còn một khả năng thứ ba: chữ close không có -d là một tính từ nghĩa gần, và nó cũng đứng sau be.

CâuĐúng hay saiVì sao
The shop closed at nine last night.ĐúngQuá khứ đơn, có mốc thời gian rõ
The road has been closed since Monday.ĐúngBị động hoàn thành, closed đi sau been
The road has been close since Monday.SaiSau been phải là phân từ, close ở đây là tính từ
Did you closed the window?SaiSau did là nguyên thể close
The pharmacy was closed all afternoon.ĐúngHiệu thuốc đóng cửa suốt buổi chiều
The pharmacy was close to the station.ĐúngClose là tính từ, hiệu thuốc ở gần nhà ga

Hai dòng cuối bảng là chỗ đáng ghi vào trí nhớ. Cả hai đều đúng, cả hai đều bắt đầu bằng was, và chúng nói hai chuyện không liên quan gì nhau. Cái phân biệt duy nhất trong âm thanh là một cụm /zd/ đối với một âm /s/, và cả hai đều nằm ở cuối từ, đúng chỗ dễ mất nhất.

Ngay trong nghĩa đóng cũng còn một tầng nhập nhằng nữa. "The road was closed at six" có thể nghĩa là có người chặn đường lúc sáu giờ, đây là câu bị động kể một hành động. Nó cũng có thể nghĩa là lúc sáu giờ con đường đang trong trạng thái bị chặn, đây là câu tả trạng thái. Tiếng Anh dùng đúng một hình dạng cho cả hai, và chỉ có ngữ cảnh mới tách được. Muốn nói rõ là hành động thì thêm by ai đó, hoặc dùng "they closed the road at six".

Phần rối thứ hai là chuyện close ở dạng tính từ có mấy nghĩa. Sáu dòng dưới xếp cạnh nhau cho thấy cùng mặt chữ đó đang làm những việc gì.

CâuNghĩa thật
The shop closed at nine.Cửa hàng đóng cửa lúc chín giờ, close là động từ
He closed the deal on Friday.Anh ấy chốt xong hợp đồng hôm thứ Sáu
The station is close to my house.Nhà ga ở gần nhà tôi, close là tính từ
We are close friends.Chúng tôi là bạn thân
That was close.Suýt nữa thì, may quá
Keep a close eye on the file.Để mắt thật kỹ tới cái file đó

Ba dòng cuối là chỗ người Việt hay bỏ lỡ nhất, vì tiếng Việt tách chúng thành ba từ khác nhau. Gần về khoảng cách, thân về quan hệ, và kỹ về mức độ chú ý, tiếng Anh gộp cả ba vào một chữ close với âm /s/. Câu "That was close" thốt ra khi vừa suýt lỡ chuyến tàu là một câu rất thường ngày, và nếu bạn đọc chữ close đó thành /kloʊz/ thì người nghe sẽ không hiểu bạn nói gì.

Nghe closed trong câu nói thật, cạnh clothes và close

Đây là phần bảng chia động từ không nói với bạn, và cũng là phần quyết định bạn chép đúng nghĩa hay không. Trên giấy, close và closed khác nhau một chữ cái. Trong câu nói ở tốc độ bình thường, chữ cái đó là một tiếng /d/ và phần lớn thời gian nó không được phát ra.

Cụm /zd/ cuối closed mất chữ d trước phụ âm. Trong "closed the door", "closed my account", "closed both branches", cái /d/ không còn dấu vết nào. Câu vang ra là "cloze thuh door". Khi đó dấu hiệu duy nhất của thì quá khứ nằm ở từ chỉ thời gian trong câu, không nằm ở động từ.

Trước nguyên âm, chữ d sống lại và nối sang từ sau. "closed it early" ra thành "cloze-dit early", "closed all day" thành "clozed-ol day", "closed everything" thành "cloze-devrything". Đây là cơ hội tốt nhất để tai bạn bắt được đuôi -ed của close, vì âm /d/ có nguyên âm phía sau để bám vào.

Close ở dạng động từ và clothes phát ra y hệt nhau. Đây là điểm riêng đắt giá nhất của từ này. Chữ clothes trên giấy có cụm -th- ở giữa, nhưng trong lời nói bình thường âm /ð/ đó bị bỏ hẳn, và clothes ra thành đúng /kloʊz/. Vậy là "my clothes" và "my close" nghe không khác nhau một chút nào. Người học nghe câu "Put your clothes in the bag" rất hay chép thành "Put your close in the bag".

Cặp was closed với was close chênh nhau đúng một cụm cuối. Một bên là /zd/ hữu thanh, một bên là /s/ vô thanh, và cả hai đều nằm ở cuối một từ không mang trọng âm chính của câu. Cả hai câu đều đúng ngữ pháp và đều hợp cảnh, nên đọc lại bản chép của mình bạn cũng không tự phát hiện ra.

Closes có hai âm tiết còn closed chỉ có một. Trong "the office closes at six", phần cuối vang ra thành hai nhịp rõ ràng là "clo-ziz". Người học nghe thấy một âm tiết thừa rồi kết luận đó là dấu hiệu quá khứ, và chép thành closed. Thực ra nó là dấu hiệu ngôi thứ ba số ít ở thì hiện tại, ngược hẳn thì.

Chữ closer cũng có hai cách đọc. Trong "come a bit closer", closer đọc là /ˈkloʊsər/, nghĩa là gần hơn. Trong "the closer of the shop", closer đọc là /ˈkloʊzər/, nghĩa là người đóng cửa hàng. Nếu bạn nghe podcast thể thao Mỹ thì closer với âm /z/ còn là vị trí cầu thủ ném cuối trận. Cùng mặt chữ, hai từ.

Bảng sau ghép câu gốc với âm nói nhanh và với lỗi chép phổ biến. Cột giữa viết theo tai nghe, và bảng dạng phía trên đã lo phần phiên âm chuẩn.

Câu thậtNghe ra nhưNgười học hay chép thành
The shop closed at nine.thuh shop cloze at nineThe shop close at nine.
The pharmacy was closed all afternoon....wuz clozd ol afternoonThe pharmacy was close all afternoon.
Put your clothes in the bag.put yer cloze in thuh bagPut your close in the bag.
They closed it early on Friday.they cloze-dit early...They close it early on Friday.
We were very close back then.wi wer very clohs back thenWe were very closed back then.
The office closes at six.thi office clo-ziz at sixThe office closed at six.

Các lỗi trong cột thứ ba rơi vào ba loại. Dòng một và bốn là mất đuôi: cụm /zd/ bị nuốt nên bản chép tụt về thì hiện tại. Dòng hai, ba và năm là nhầm từ loại: bạn nghe đúng chuỗi âm nhưng gán nó cho sai từ, và hậu quả không phải sai thì mà là sai nghĩa hẳn. Dòng sáu đi ngược lại: bạn nghe thấy một âm tiết thừa rồi thêm dấu hiệu quá khứ vào chỗ vốn là hiện tại.

Minh họa hai dải sóng âm dài bằng nhau nhưng khác nhau ở phần đuôi, tượng trưng cho close và closed
Was closed và was close chỉ chênh nhau ở đúng cụm âm cuối.

Một buổi nghe chép chính tả trên WELE bày chuỗi đó ra rất rõ. Bạn chép nguyên trạng câu vừa nghe, phần chấm sẽ soi đúng vào từ lệch. Khi từ bị gạch là closed mà bạn chép close, bạn nhận được một thông tin mà đọc bảng chia động từ không bao giờ cho bạn: tai bạn nghe đúng cả câu nhưng không phân biệt được một âm cuối hữu thanh với một âm cuối vô thanh. Bạn cho câu đó chạy lại, lần này biết chỗ cần chú ý.

Trí nhớ bám lại ở đúng lúc bạn nhìn thấy mình chép sai chỗ nào. Đọc xong bảng năm dòng ở đầu bài, mười phút sau bạn vẫn biết quá khứ của close là closed, nhưng tai bạn không thay đổi gì cả. Chép hụt một cụm /zd/ rồi nghe lại đúng chỗ mình hụt thì lần gặp sau, tai bạn đã có sẵn một cái mốc. Đó là lý do một trang giải thích ngữ pháp nên kết thúc bằng việc nghe chứ không phải bằng việc đọc lại.

Nếu muốn hiểu vì sao các âm này biến mất chứ không phải bạn nghe kém, bài connected speech giải thích cơ chế nuốt âm và nối âm cho cả câu, không riêng closed. Câu thật để thử nằm trong thư viện podcast, kèm transcript cho bước đối chiếu.

Cụm hay gặp với close và closed

Close có phrasal verb thật sự, và nó còn có một loạt cụm cố định dùng chữ close ở dạng tính từ. Bảng dưới trộn cả hai, vì trong hội thoại bạn gặp lẫn lộn và cái khó là nhận ra mình đang nghe cách đọc nào. Phần lớn viết ở dạng quá khứ để bạn quen mặt luôn.

CụmNghĩaVí dụ
close downĐóng cửa hẳn, ngừng hoạt độngThe factory closed down last year.
close offChặn lối, phong tỏa một khuPolice closed off the whole street.
close upĐóng cửa tạm, dọn hàngHe closed up the stall at dusk.
close in onÁp sát, thu hẹp vòng vâyThe deadline closed in on us.
close outKết thúc, tất toánShe closed out the account in March.
close a dealChốt hợp đồngThey closed the deal in one meeting.
close the gapRút ngắn khoảng cáchThe team closed the gap in ten minutes.
closing timeGiờ đóng cửaWe got there right at closing time.
a close callChuyện suýt nữa thì hỏngThat was a close call at the junction.
a close friendBạn thânShe was a close friend of my mother.
closely relatedLiên quan chặt chẽThe two problems are closely related.
keep a close eye onTheo dõi sát saoThey kept a close eye on the numbers.
behind closed doorsKín, không công khaiThe talks happened behind closed doors.

Chú ý cách đọc chạy dọc bảng. Năm dòng đầu và ba dòng tiếp theo dùng close ở dạng động từ, tất cả đều đọc /kloʊz/. Bốn dòng gần cuối dùng close ở dạng tính từ, tất cả đều đọc /kloʊs/. Dòng cuối cùng thì quay lại /z/ vì closed doors là phân từ làm tính từ, xuất phát từ động từ. Nếu bạn tập đọc cả bảng thành tiếng một lượt, bạn sẽ nghe rõ đường ranh giữa hai cách đọc hơn là đọc bất cứ lời giải thích nào.

Cặp close và close down cũng đáng phân biệt. "The shop closed at nine" nghĩa là hôm đó cửa hàng đóng cửa lúc chín giờ rồi mai lại mở. "The shop closed down" nghĩa là cửa hàng dẹp hẳn, không mở lại nữa. Chỉ thêm một chữ down mà chuyện đổi từ một buổi tối bình thường thành một tin buồn.

Lỗi người Việt hay mắc với close

Closeed và closd. Hai lỗi chính tả ngược chiều nhau. Gốc close đã kết thúc bằng chữ e câm nên bạn chỉ thêm một chữ d, không thêm cả cụm -ed và cũng không bỏ chữ e đi. Chỉ có closed. Cùng luật này là loved, moved, used, danced.

Did you closed the window. Sau did thì động từ về nguyên thể vì did đã mang thì rồi. Câu đúng là "Did you close the window?". Lỗi này hay xuất hiện đúng lúc bạn vừa học xong rằng quá khứ của close là closed và đang nhớ quá kỹ.

Đọc closed thành hai âm tiết. Đuôi -ed chỉ thêm một âm tiết khi gốc kết thúc bằng /t/ hoặc /d/. Gốc close kết thúc bằng /z/ nên đuôi chỉ là một tiếng /d/ dính vào, và cả từ vẫn là một âm tiết. Cẩn thận không lẫn với closes, dạng này thì thật sự có thêm một âm tiết vì đuôi -s sau âm /z/ phải thành /ɪz/.

Đọc close nghĩa gần thành /kloʊz/. Đây là lỗi làm đổi nghĩa nặng nhất. Câu "The bank is close" mà đọc với âm /z/ cuối thì người nghe hiểu thành ngân hàng đang đóng cửa, trong khi bạn định nói ngân hàng ở ngay gần đây. Quy tắc để nhớ: khi close là tính từ hoặc trạng từ thì đọc /s/, khi nó là động từ thì đọc /z/.

Closed friend thay vì close friend. Bạn thân là a close friend với âm /s/, không có chữ d. Cùng nhóm lỗi này có "closed to my house" thay vì "close to my house", và "very closed" thay vì "very close" trong câu nói suýt nữa thì. Thấy có very hoặc so đứng trước thì gần như chắc chắn đó là tính từ close, không có -d.

Dùng closed khi ý là closed down. "The restaurant closed" chỉ nói hôm đó nó đóng cửa. Muốn nói nhà hàng dẹp hẳn thì phải là "the restaurant closed down" hoặc "has closed down". Ở đây cũng nên biết một chuyện: trong tiếng Anh Anh đời thường, người ta nói "the shop shuts at six" nhiều không kém "closes at six". Cách nói đó rất phổ biến và hoàn toàn tự nhiên khi nói chuyện, nhưng trong thông báo chính thức hay biển hiệu thì close vẫn là chữ được chọn.

Bài tập nhanh

Tám câu, điền close, closes, closed hoặc closing. Đáp án nằm ở cuối, dành cho lúc bạn đã hoàn thành cả bài.

  1. The pharmacy ______ at nine last night.
  2. Did you ______ the window before you left?
  3. The road has been ______ since Monday.
  4. The office ______ at six every Friday.
  5. We were very ______ friends at school.
  6. They are ______ the gate now.
  7. The factory ______ down two years ago.
  8. The meeting took place behind ______ doors.

Đáp án: 1. closed. 2. close. 3. closed. 4. closes. 5. close. 6. closing. 7. closed. 8. closed.

Câu 4 và câu 5 là hai câu người ta trượt nhiều nhất. Câu 4 nói về một việc lặp lại hằng tuần nên là thì hiện tại đơn với chủ ngữ số ít, đáp án là closes chứ không phải closed, dù tai bạn nghe thấy một âm tiết thừa ở cuối. Câu 5 không phải chỗ của động từ chút nào: close ở đây là tính từ nghĩa thân, đọc với âm /s/, và nó không bao giờ có chữ d. Nếu bạn sai hai câu này thì phần bảng từ loại ở trên đáng đọc lại một lượt.

Câu hỏi thường gặp

Quá khứ của close là gì?

Quá khứ đơn của close là closed, và quá khứ phân từ cũng là closed. Close là động từ có quy tắc, và vì gốc đã có chữ e câm nên bạn chỉ thêm một chữ d chứ không thêm cả cụm -ed.

Close đọc là /kloʊs/ hay /kloʊz/?

Tùy từ loại. Khi close là động từ nghĩa đóng thì đọc /kloʊz/ với âm /z/ cuối. Khi close là tính từ hoặc trạng từ nghĩa gần, thân, kỹ thì đọc /kloʊs/ với âm /s/ cuối. Đây là một khuôn có thật trong tiếng Anh, cùng kiểu với use, house, excuse.

Closed đọc là một hay hai âm tiết?

Một âm tiết, /kloʊzd/. Đuôi -ed chỉ thêm một âm tiết khi gốc kết thúc bằng /t/ hoặc /d/. Nhưng dạng closes thì lại có hai âm tiết, /ˈkloʊzɪz/, vì đuôi -s sau âm /z/ buộc phải thành /ɪz/.

Was closed khác was close chỗ nào?

"The shop was closed" nghĩa là cửa hàng đóng cửa. "The shop was close" nghĩa là cửa hàng ở gần đây. Hai câu đều đúng ngữ pháp, và khi nghe thì chúng chỉ chênh nhau ở cụm cuối, một bên /zd/ hữu thanh và một bên /s/ vô thanh.

Vì sao clothes hay bị nghe thành close?

Vì trong lời nói bình thường, âm /ð/ giữa clothes bị bỏ hẳn và từ này ra thành đúng /kloʊz/, trùng khít với close ở dạng động từ. Đây không phải nói ngọng, đó là cách phát âm phổ biến của người bản xứ. Bạn phải dựa vào nghĩa của cả câu để chọn.

Làm sao biết tai mình có phân biệt được âm cuối hữu thanh không?

Chép lại vài đoạn hội thoại rồi soi riêng các từ kết thúc bằng -ed và -s. Nếu bạn hay bỏ mất chúng thì vấn đề nằm ở âm cuối chứ không nằm ở ngữ pháp, và đó là chỗ đáng luyện trước tiên. Trước khi bắt đầu, làm một lần kiểm tra trình độ nghe để về sau có mốc đối chiếu.

Bảng dạng của close bạn đọc xong trong hai mươi giây, và đó là phần dễ nhất của trang này. Phần còn lại, chuyện cùng một chữ close mang hai cách đọc và was closed chỉ chênh was close một cụm phụ âm cuối, chỉ thật sự đi vào tai khi bạn nghe hụt nó rồi nhìn thấy chỗ mình chép sai. Chọn một tập ngắn và thử nghe chép chính tả một đoạn có closed, rồi quay lại bảng ở đầu bài xem còn thấy nó hiển nhiên nữa không.

The Wallaby
The Wallaby đọc, tổng hợp và viết lại những gì hữu ích cho người tự học: nghe chép chính tả, luyện nghe và cách giữ thói quen học tiếng Anh.