Quá khứ của open là opened, và chữ d ở cuối gần như biến mất khi nói nhanh

Trên trang này
Bạn đang nghe chép chính tả một đoạn kể về buổi sáng của ai đó. Người nói buông ra một câu, bạn chép "She open the window and made coffee", và phần chấm gạch đỏ đúng chữ thứ hai. Câu thật là "She opened the window and made coffee". Trả lời gọn trước đã: open là động từ có quy tắc, quá khứ đơn là opened, và quá khứ phân từ cũng là opened. Không có openned hai chữ n, không có opend, chỉ thêm -ed.
Open khó ở hai chỗ mà bảng chia động từ không đụng tới. Thứ nhất, chữ d ở cuối opened đứng ngay sau âm /n/, và hai âm này phát ra ở cùng một vị trí trong miệng, nên chữ d gần như không tách ra được thành một tiếng riêng. Khi câu chạy nhanh, opened và open phát ra như nhau. Thứ hai, tiếng Anh có một chữ open làm tính từ, và nó không phải dạng nguyên thể của động từ mà là một từ khác hẳn về vai. Câu "the shop was open" và câu "the shop was opened" nói hai chuyện không giống nhau chút nào.
Bài này đi hết chuỗi đó: bảng dạng của open, vì sao begin thì gấp đôi chữ n mà open thì không, ranh giới giữa was open với was opened, các cụm đi kèm, chuyện tiếng Việt gộp mở cửa với mở đèn thành một chữ, và phần quan trọng nhất với người luyện nghe là opened vang lên thế nào khi người bản xứ nói ở tốc độ bình thường.
- Bảng dạng của open, và vì sao không gấp đôi chữ n
- Opened đứng ở đâu, và was open khác was opened chỗ nào
- Nghe opened trong câu nói thật
- Cụm hay gặp với opened
- Lỗi người Việt hay mắc với open
- Bài tập nhanh
- Câu hỏi thường gặp
Bảng dạng của open, và vì sao không gấp đôi chữ n
Năm dạng, gọn trong một bảng. Cột phiên âm ghi theo giọng Mỹ, chỗ nào giọng Anh khác rõ thì ghi thêm.
| Dạng | Từ | Phiên âm | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| Nguyên thể (V1) | open | /ˈoʊpən/ (Anh: /ˈəʊpən/) | They open at nine. |
| Ngôi thứ ba số ít | opens | /ˈoʊpənz/ | The shop opens late. |
| Quá khứ đơn (V2) | opened | /ˈoʊpənd/ | She opened the box. |
| Quá khứ phân từ (V3) | opened | /ˈoʊpənd/ | It has opened again. |
| Hiện tại phân từ | opening | /ˈoʊpənɪŋ/ hoặc /ˈoʊpnɪŋ/ | They are opening now. |
Nói thẳng luôn: open là động từ có quy tắc. Người tra quá khứ của open thường tra vì hai lý do. Một là không chắc phải viết opened hay openned. Hai là đã gặp câu "the door was open" ở đâu đó rồi nghi rằng open có một dạng quá khứ trùng với nguyên thể kiểu shut hay put. Không phải vậy, và phần sau của bài giải thích chữ open trong câu đó là gì.
Chuyện gấp đôi phụ âm đáng nói kỹ, vì nó là chỗ người học sai nhiều mà lại có luật rõ ràng. Với từ hai âm tiết, tiếng Anh chỉ gấp đôi phụ âm cuối khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối. Begin có trọng âm ở âm tiết sau nên thành beginning. Prefer cũng vậy nên thành preferred. Open thì trọng âm nằm ở âm tiết đầu, nên chữ n không gấp đôi và bạn chỉ thêm -ed. Cùng nhóm với open có listened, answered, happened, offered, visited.
Chuyện thứ hai là đuôi -ed. Tiếng Anh có ba kiểu đọc đuôi này và kiểu nào là do âm cuối của thân từ quyết định. Chỉ khi thân từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d/ thì -ed mới thành một âm tiết riêng /ɪd/, kiểu started hay needed. Thân từ kết thúc bằng âm vô thanh như /p/, /k/, /s/ thì -ed đọc là /t/. Còn lại, tức là sau mọi âm hữu thanh gồm /n/, /l/, /m/, /v/, /z/, /r/ và mọi nguyên âm, thì -ed đọc là /d/. Open kết thúc bằng /n/, một âm hữu thanh, nên opened đọc là /ˈoʊpənd/, vẫn hai âm tiết như open chứ không dài thêm.
Chỗ này sinh ra cái bẫy riêng của open. Âm /n/ và âm /d/ được phát ra ở cùng một vị trí: đầu lưỡi chạm vào lợi trên. Chuyển từ /n/ sang /d/ nghĩa là lưỡi giữ nguyên chỗ cũ, chỉ đổi cách thoát hơi. Trong lời nói bình thường, người nói không cần làm gì thêm để có chữ d đó, và người nghe cũng gần như không có gì để bắt. Cả thì quá khứ của câu treo lên một thay đổi mà tai bạn không nhìn thấy điểm bắt đầu.
Vài động từ khác cùng cảnh cũng đáng xem để đối chiếu: quá khứ của listen cũng đóng bằng /nd/ và còn có thêm một chữ t câm ở giữa, quá khứ của answer cũng là từ hai âm tiết trọng âm đầu nên không gấp đôi phụ âm, còn quá khứ của close là từ trái nghĩa của open và có đúng cùng kiểu đuôi /d/ dính vào âm hữu thanh. Muốn ôn cả hệ thống thay vì một động từ thì bắt đầu từ bài ngữ pháp tiếng Anh.
Opened đứng ở đâu, và was open khác was opened chỗ nào
Nguyên tắc gọn nhất: opened vừa là quá khứ đơn vừa là phân từ, nên vai của nó do từ đứng trước quyết định chứ không do hình dạng của nó. Không có gì đứng trước, đó là quá khứ đơn. Có have, has, had, hoặc có be trong câu bị động, đó là phân từ.
| Câu | Đúng hay sai | Vì sao |
|---|---|---|
| She opened the window before breakfast. | Đúng | Quá khứ đơn, kể một hành động đã xong |
| The branch has opened three new counters. | Đúng | Phân từ sau has, kết quả còn giữ tới hiện tại |
| The branch has opened last March. | Sai | Hiện tại hoàn thành không đi với mốc quá khứ cụ thể |
| Did you opened the file already? | Sai | Sau did là nguyên thể open |
| The museum was opened by the mayor. | Đúng | Bị động, có người thực hiện hành động khai trương |
| The window was opened all night. | Sai về ý | Muốn nói cửa sổ ở trạng thái mở thì dùng was open |
Dòng cuối cùng chính là phần rối nhất của cả trang này, và nó xứng đáng có bảng riêng. Tiếng Anh có hai chữ open: một động từ và một tính từ. Tính từ open nói về trạng thái, còn phân từ opened nói về một hành động đã có người làm. Sáu cặp dưới đây làm rõ khoảng cách đó.
| Cặp câu | Khác nhau ở đâu |
|---|---|
| The door was open. / The door was opened. | Câu đầu tả trạng thái cửa đang mở. Câu sau nói có ai đó đã mở nó ra |
| The shop is open until ten. / The shop opens at ten. | is open nói giờ mở cửa còn kéo dài. opens nói thời điểm bắt đầu mở |
| The museum was opened in 1998. / The museum was open in 1998. | Câu đầu là năm khánh thành. Câu sau chỉ nói năm đó bảo tàng còn hoạt động |
| He opened up about it. / He opened it. | open up về mặt cảm xúc là chịu nói ra chuyện riêng. open it là mở một vật |
| The film opened last week. / The film was opened last week. | Câu đầu là phim bắt đầu công chiếu. Câu sau nghe rất sai vì phim không bị ai mở ra |
| She opened an account. / She opened a file. | Cùng động từ nhưng hai nghĩa khác: một là lập tài khoản mới, một là mở một tệp có sẵn |
Một chi tiết nữa hay bị bỏ qua: open có thể dùng như nội động từ, tức là không cần tân ngữ. "The door opened slowly" là câu đúng và không có ai mở cửa cả, cửa tự mở. Tương tự, "the shop opened at nine" và "the show opened to good reviews". Trong những câu này, chủ ngữ không phải người làm hành động, và nếu bạn tự thêm bị động vào thì câu đổi nghĩa.
Nghe opened trong câu nói thật
Đây là phần bạn sẽ không tìm thấy trong một bảng chia động từ, và cũng là phần quyết định bạn có chép đúng thì của câu hay không. Trên giấy, opened khác open hai chữ cái rất dễ thấy. Trong âm thanh, khoảng cách đó gần như bằng không ở phần lớn các câu.
Âm /n/ và âm /d/ dùng chung một vị trí lưỡi, nên chữ d gần như không có tiếng riêng. Đầu lưỡi đã chạm lợi để phát /n/, và để có /d/ nó chỉ cần ở nguyên đó rồi chặn hơi qua mũi lại. Không có động tác mới nào, không có tiếng bật rõ ràng nào. Đây là lý do sâu xa vì sao opened dễ mất đuôi hơn hẳn walked hay jumped.
Trước phụ âm, chữ d của opened biến mất hoàn toàn. "opened the door" ra thành "open-the-door". "opened both windows" thành "open both windows". Ở đúng những vị trí phổ biến nhất, opened và open phát ra giống hệt nhau, và chỉ có ngữ pháp của câu nói cho bạn biết đang ở thì nào.
Trước nguyên âm, chữ d không mất mà nhảy sang từ sau. "opened it" ra thành "open-dit". "opened up" thành "open-dup". "opened a file" thành "open-da file". Nếu bạn tách chữ theo mắt thì sẽ đi tìm âm /d/ ở cuối từ thứ nhất, mà nó đã sang nằm ở đầu từ thứ hai rồi.
Âm tiết thứ hai của open thường mất luôn nguyên âm. Trong lời nói thoải mái, người Mỹ đọc open gần như "op-n", với chữ n tự làm lấy một âm tiết và chữ p đóng lại ở cổ họng thay vì bật ra ở môi. Opened thành "op-nd". Người học nghe một khối rất ngắn rồi không kịp tách ra thành hai âm tiết.
Opened và opens rơi vào hai hướng khác nhau. Opens kết thúc bằng /nz/, một tiếng xì kéo dài và khá dễ nghe. Opened kết thúc bằng /nd/, một cú chặn hơi rất ngắn. Nghĩa là dạng hiện tại ngôi ba lại dễ bắt hơn dạng quá khứ, ngược với cảm giác thông thường của người học.
Was open và was opened chỉ chênh nhau đúng cái âm hay biến mất đó. Đây là cặp nguy hiểm nhất của trang này, vì hai câu đều đúng ngữ pháp và đều có nghĩa, chỉ khác nhau ở ý. Khi âm /d/ rụng, "the door was opened by the wind" và "the door was open by the wind" chỉ còn phân biệt được bằng phần còn lại của câu.
Trong bảng sau, câu gốc đứng cạnh âm nói nhanh và lỗi chép phổ biến. Cột giữa ghi theo tai nghe, phiên âm chuẩn thì nằm ở bảng dạng phía trên.
| Câu thật | Nghe ra như | Người học hay chép thành |
|---|---|---|
| She opened the window before breakfast. | shi open-the windou... | She open the window before breakfast. |
| He opened it without asking me. | hi open-dit withaut asking mi | He open it without asking me. |
| They opened up about the delay. | they open-dup abaut the dilei | They open up about the delay. |
| The museum was opened in 1998. | the myuzium wz open-din... | The museum was open in 1998. |
| The branch has opened two new counters. | the branch-z open-tu nu... | The branch opened two new counters. |
| Nobody opened the second box. | nobody open-the sekond boks | Nobody opens the second box. |
Nhìn cột thứ ba sẽ thấy các lỗi rơi vào ba loại rất khác nhau. Loại thứ nhất là rơi mất đuôi, opened thành open, và nó xảy ra đúng ở những dòng mà từ tiếp theo bắt đầu bằng phụ âm. Loại thứ hai là lỗi trợ động từ bị nuốt, kiểu "has opened" thành "opened", vì phần has rút thành một tiếng /z/ dính vào chủ ngữ. Loại thứ ba nguy hiểm hơn hai loại kia vì câu chép ra vẫn đúng ngữ pháp: was opened thành was open, và cả ý của câu đổi từ hành động sang trạng thái. Ba loại này cần ba cách chữa khác nhau, và biết mình đang mắc loại nào là nửa quãng đường.

Trong một buổi nghe chép chính tả trên WELE, sự khác biệt đó lộ ra ngay. Bạn chép lại nguyên trạng câu vừa nghe, phần chấm soi vào đúng từ lệch, và bạn thấy chữ open của mình nằm cạnh chữ opened của bản gốc. Nếu lỗi lặp lại ở nhiều câu khác nhau nhưng luôn ở đúng chỗ có phụ âm đứng ngay sau, thì bạn biết vấn đề không phải bạn quên chia thì, mà là tai bạn chưa bắt được cái chuyển động rất nhỏ từ /n/ sang /d/.
Thay vì chép thêm nhiều đoạn ngẫu nhiên, bạn nghe lại đúng những câu có opened đứng trước một từ bắt đầu bằng nguyên âm, vì ở đó chữ d nhảy sang từ sau và trở nên nghe được. Nghe rõ nó ở vị trí dễ trước, rồi mới quay lại vị trí khó. Đọc to theo cũng cần thiết, vì tai và miệng dùng chung một bản đồ âm.
Nếu muốn hiểu vì sao các âm cuối này biến mất chứ không phải bạn nghe kém, bài connected speech giải thích cơ chế nuốt âm và nối âm cho cả câu. Câu thật thì có sẵn trong thư viện podcast, mỗi bài đều kèm transcript để đối chiếu sau khi chép.
Cụm hay gặp với opened
Open có một bộ phrasal verb vừa phải nhưng lại rất giàu collocation, tức là những danh từ quen đi ngay sau nó. Trong hội thoại thật và trong podcast công việc, bạn gặp các khối này nhiều hơn gặp open đứng trơ. Mười ba dòng dưới viết sẵn ở dạng quá khứ để bạn quen mặt luôn.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| open up | Chịu nói ra chuyện riêng, hoặc mở rộng ra | He finally opened up about why he left. |
| open up a market | Mở ra một thị trường mới | The deal opened up three new markets for them. |
| open onto | Nhìn ra, thông ra | The kitchen opened onto a small courtyard. |
| open an account | Mở tài khoản | She opened an account at the branch near her office. |
| open a case | Mở một vụ việc, một hồ sơ | The team opened a case after the second complaint. |
| open the floor | Mời mọi người phát biểu | He opened the floor to questions after ten minutes. |
| open the door to something | Mở đường cho điều gì | That decision opened the door to a lot of complaints. |
| open a can of worms | Khơi ra một mớ rắc rối | Asking about the budget opened a can of worms. |
| open with | Mở đầu bằng | The show opened with a very quiet scene. |
| opening remarks | Lời phát biểu mở đầu | Her opening remarks lasted about four minutes. |
| be opened to the public | Được mở cửa cho công chúng | The garden was opened to the public last spring. |
| open your eyes to something | Làm ai nhận ra điều gì | That trip opened my eyes to how they actually work. |
| open fire | Nổ súng, hoặc công kích dữ dội | The critics opened fire on the new policy. |
Có một chi tiết đáng để ý ở open up. Cụm này có hai đời sống tách biệt. Nghĩa vật lý là mở rộng ra hoặc mở toang: "they opened up the wall between the two rooms". Nghĩa cảm xúc là chịu nói ra chuyện của mình: "he opened up about the divorce". Nghĩa thứ hai xuất hiện nhiều hơn hẳn trong podcast phỏng vấn, và nếu chỉ nhớ nghĩa đen thì cả câu tối nghĩa.
Một chi tiết nữa về open the door to. Cụm này gần như luôn mang nghĩa bóng và thường đi kèm hậu quả không mong muốn. "That opened the door to abuse" là câu cảnh báo, không phải câu tả một cánh cửa. Khi nghe, dấu hiệu nhận ra là tân ngữ phía sau là một danh từ trừu tượng chứ không phải một nơi chốn.
Lỗi người Việt hay mắc với open
Open the light, open the TV. Đây là lỗi đặc trưng nhất của người Việt với động từ này, vì tiếng Việt dùng chữ mở cho cả mở cửa lẫn mở đèn. Tiếng Anh tách hẳn ra: mở một vật có bản lề hay nắp thì dùng open, còn bật một thiết bị điện thì dùng turn on hoặc switch on. Câu đúng là "turn on the light", "turn on the TV", và ở quá khứ là "turned on".
Viết openned hai chữ n. Với từ hai âm tiết, tiếng Anh chỉ gấp đôi phụ âm cuối khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối, kiểu begin thành beginning hay prefer thành preferred. Open có trọng âm ở âm tiết đầu nên chỉ thêm -ed, thành opened. Cùng nhóm còn có listened, answered, happened, offered.
Did you opened. Did xuất hiện thì việc chia thì coi như xong, và động từ theo sau về dạng gốc. "Did you open the file?" mới đúng. Càng tập trung nhớ chuyện thêm -ed thì bạn càng dễ mắc đúng lỗi này.
Dùng was opened khi muốn nói trạng thái. "The window was opened all night" nghe như có ai đó đứng mở cửa sổ suốt đêm. Muốn nói cửa sổ ở trạng thái mở thì dùng tính từ: "the window was open all night". Ngược lại, khi thật sự có người thực hiện hành động khai trương hay mở ra, thì was opened mới đúng.
Đọc opened thành ba âm tiết. Đuôi -ed chỉ tách thành âm tiết riêng khi thân từ kết thúc bằng /t/ hoặc /d/, kiểu started hay needed. Open kết thúc bằng /n/ nên opened vẫn hai âm tiết, đúng bằng open. Đọc thành "ô-pân-nịt" khiến tai bạn đếm sai nhịp khi nghe.
Bỏ hẳn đuôi -ed vì trong câu đã có từ chỉ thời gian. "Yesterday she open the shop late" là câu rất hay gặp, và nó ra đời vì tiếng Việt đánh dấu quá khứ bằng trạng từ chứ không bằng động từ. Trong tiếng Anh, có yesterday rồi vẫn phải có opened. Đánh dấu hai chỗ chứ không phải một, kể cả khi chữ d đó gần như không nghe thấy trong lời nói.
Bài tập nhanh
Tám câu, điền open, opens, opened hoặc opening. Dò đáp án ở dưới sau khi đã làm xong trọn bộ.
- She ______ the window before anyone else got up.
- Did you ______ the attachment I sent last night?
- The museum was ______ by the mayor in 1998.
- That branch ______ at eight every weekday.
- They were ______ a second office when the news broke.
- He finally ______ up about why he left the team.
- The café was ______ until midnight, so we stayed.
- Nobody ______ the second box until Friday.
Đáp án: 1. opened. 2. open. 3. opened. 4. opens. 5. opening. 6. opened. 7. open. 8. opened.
Hai câu đáng dừng lại là câu 2 và câu 7. Câu 2 có did đứng trước nên động từ về nguyên thể, dù cả câu nói về quá khứ. Câu 7 thì khác hẳn: chỗ trống cần tính từ open để tả trạng thái quán còn mở, và nếu điền opened thì câu thành ra có ai đó đứng mở quán suốt tới nửa đêm. Câu 4 cũng đáng nhìn lại: every weekday đẩy câu về thói quen ở hiện tại nên phải có s.
Câu hỏi thường gặp
Quá khứ của open là gì?
Là opened. Open là động từ có quy tắc nên quá khứ đơn và quá khứ phân từ dùng chung một dạng opened, đọc /ˈoʊpənd/, vẫn hai âm tiết như open.
Opened hay openned, viết thế nào mới đúng?
Chỉ có opened, một chữ n. Với từ hai âm tiết, tiếng Anh gấp đôi phụ âm cuối khi trọng âm rơi vào âm tiết cuối, kiểu begin thành beginning. Open có trọng âm ở âm tiết đầu nên không gấp đôi.
Was open và was opened khác nhau thế nào?
Was open dùng tính từ và tả trạng thái: cửa đang ở tình trạng mở. Was opened là câu bị động và nói rằng có ai đó đã mở nó ra. "The shop was open until ten" nói giờ hoạt động. "The shop was opened by the owner's son" nói ai là người khai trương.
Mở đèn trong tiếng Anh nói thế nào?
Là turn on the light hoặc switch on the light, không phải open the light. Tiếng Anh chỉ dùng open cho những thứ có nắp, có cánh, có bản lề hoặc có thể tách ra. Ở quá khứ thì nói turned on the light.
Opened đọc thế nào cho đúng?
Đọc là /ˈoʊpənd/, hai âm tiết, trọng âm ở âm tiết đầu. Đuôi -ed đọc thành /d/ vì thân từ kết thúc bằng âm hữu thanh /n/, và nó không thêm âm tiết nào. Trong lời nói thoải mái, âm tiết thứ hai thường mất nguyên âm và cả từ nghe như "op-nd".
Vì sao nghe opened hay chép thành open?
Vì âm /n/ và âm /d/ dùng chung một vị trí lưỡi nên chữ d không có tiếng bật riêng, và nó biến mất hẳn khi từ tiếp theo bắt đầu bằng phụ âm. Cách sửa là luyện nghe ở vị trí dễ trước, tức là những câu có opened đứng trước một nguyên âm. Làm một lượt kiểm tra trình độ nghe bây giờ thì vài tuần nữa bạn có cái để so.
Bảng dạng của open bạn đọc xong trong ba mươi giây, và đó là phần dễ nhất của trang này. Phần còn lại, chuyện chữ d nằm ngay sau chữ n rồi tan vào đó, và chuyện was open với was opened nói hai điều khác nhau, chỉ thật sự đi vào tai khi bạn nghe hụt nó rồi nhìn thấy chỗ mình chép sai. Chọn một tập ngắn và thử nghe chép chính tả một đoạn có opened, rồi quay lại bảng ở đầu bài xem còn thấy nó khô khan nữa không.