Blog

Mẹo học tiếng Anh, hướng dẫn và tin tức từ WELE

Kết quả tìm kiếm cho "Nói" (32 bài)

Xóa
Quá khứ của bend là bent, trừ đúng một cụm cổ: on bended knee
Learning Tips

Quá khứ của bend là bent, trừ đúng một cụm cổ: on bended knee

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của bend đều là bent. Cái khó là toàn bộ khác biệt giữa bend và bent nằm ở một phụ âm cuối mà người nói ít khi bật ra.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của shoot là shot, và bộ ba shoot, shot, short trong tai người Việt
Learning Tips

Quá khứ của shoot là shot, và bộ ba shoot, shot, short trong tai người Việt

Quá khứ đơn của shoot là shot, quá khứ phân từ cũng là shot. Phần khó nằm ở chỗ tách shot khỏi short trong câu nói thật, và ở chỗ shot rất hay không phải động từ.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của dive: dived hay dove, một động từ quy tắc đang hóa bất quy tắc
Learning Tips

Quá khứ của dive: dived hay dove, một động từ quy tắc đang hóa bất quy tắc

Quá khứ của dive là dived, và người Mỹ còn nói dove. Đây là ca hiếm đi ngược dòng, một động từ quy tắc tự nặn ra dạng bất quy tắc cho mình.

The Wallaby19 phút đọc
Quá khứ của smell là smelled hay smelt? Câu trả lời tùy bạn nghe giọng nào
Learning Tips

Quá khứ của smell là smelled hay smelt? Câu trả lời tùy bạn nghe giọng nào

Quá khứ đơn và phân từ của smell đều là smelled, tiếng Anh Anh dùng thêm smelt. Phần khó nằm ở chỗ cái đuôi đó biến mất trong câu nói thật.

The Wallaby20 phút đọc
Quá khứ của answer là answered: chữ w câm và cái đuôi /d/ hay biến mất
Learning Tips

Quá khứ của answer là answered: chữ w câm và cái đuôi /d/ hay biến mất

Answer là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là answered. Phần khó nằm ở cái đuôi /d/ bị nuốt trước mọi phụ âm khi người bản xứ nói nhanh.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của open là opened, và chữ d ở cuối gần như biến mất khi nói nhanh
Learning Tips

Quá khứ của open là opened, và chữ d ở cuối gần như biến mất khi nói nhanh

Open là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là opened. Chỗ khó là chữ d dính ngay sau chữ n nên gần như không có tiếng, và cặp was open với was opened.

The Wallaby19 phút đọc
Quá khứ của become: became và become, hai chữ chỉ khác một nguyên âm
Learning Tips

Quá khứ của become: became và become, hai chữ chỉ khác một nguyên âm

Quá khứ đơn của become là became, còn quá khứ phân từ lại chính là become. Phần khó nằm ở chỗ V3 trùng V1 và ở âm tiết đầu bị nuốt trong câu nói nhanh.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của plan: vì sao phải viết planned với hai chữ n
Learning Tips

Quá khứ của plan: vì sao phải viết planned với hai chữ n

Plan là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là planned. Phần khó nằm ở luật nhân đôi chữ n và ở cụm /nd/ rụng mất trong câu nói nhanh.

The Wallaby19 phút đọc
Quá khứ của laugh là laughed: cụm gh đọc thành f, và cái bẫy laughed với left
Learning Tips

Quá khứ của laugh là laughed: cụm gh đọc thành f, và cái bẫy laughed với left

Laugh là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là laughed. Phần khó nằm ở cụm gh đọc thành /f/ và ở chỗ laughed đụng left trong câu nói nhanh.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của visit là visited, một trong số ít từ đuôi ed thật sự đọc /ɪd/
Learning Tips

Quá khứ của visit là visited, một trong số ít từ đuôi ed thật sự đọc /ɪd/

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của visit đều là visited, ba âm tiết. Phần khó là nó nghe gần như trùng với visit it khi người bản xứ nói nhanh.

The Wallaby19 phút đọc
Stopped chứ không phải stoped: quá khứ của stop và cụm pt biến mất khi nghe
Learning Tips

Stopped chứ không phải stoped: quá khứ của stop và cụm pt biến mất khi nghe

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của stop đều là stopped. Phần khó là hai chữ p khi viết, và cụm /pt/ gần như biến mất khi người bản xứ nói nhanh.

The Wallaby19 phút đọc
Tiếng Anh văn phòng: từ vựng, mẫu câu và cách nói đúng giọng điệu
Learning Tips

Tiếng Anh văn phòng: từ vựng, mẫu câu và cách nói đúng giọng điệu

Tiếng Anh văn phòng không khó vì thiếu từ, mà vì giọng điệu dịch thẳng dễ nghe như ra lệnh: từ vựng, mẫu câu và cách học để nhớ thật lâu.

The Wallaby13 phút đọc
Quá khứ của lay là laid: nửa còn lại của mớ lie với lay
Learning Tips

Quá khứ của lay là laid: nửa còn lại của mớ lie với lay

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của lay đều là laid. Trang này lo nửa có tân ngữ của mớ lie với lay, và chỗ laid mất chữ d khi người bản xứ nói nhanh.

The Wallaby18 phút đọc
Dream có hai quá khứ: dreamed, dreamt và cái đuôi mt hay rơi mất
Learning Tips

Dream có hai quá khứ: dreamed, dreamt và cái đuôi mt hay rơi mất

Quá khứ của dream là dreamed hoặc dreamt, cả hai đều đúng. Chỗ khó là cái đuôi hai phụ âm rơi mất khi nói nhanh, kéo theo cả thì của câu.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của play là played, và chỗ nó đụng plate với prayed khi nói nhanh
Learning Tips

Quá khứ của play là played, và chỗ nó đụng plate với prayed khi nói nhanh

Quá khứ đơn và phân từ của play đều là played. Phần khó là tiếng /d/ cuối rụng trước phụ âm, và played thì đứng sát ngay plate với prayed trong âm thanh.

The Wallaby19 phút đọc
Quá khứ của forget: forgot, forgotten, và chỗ nó tách khỏi họ nhà get
Learning Tips

Quá khứ của forget: forgot, forgotten, và chỗ nó tách khỏi họ nhà get

Quá khứ đơn của forget là forgot, phân từ là forgotten. Luật got với gotten của get không áp dụng ở đây, và cụm forgot to thì bị mài thành một khối khi nói nhanh.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của steal: stole, stolen, và vì sao câu bị động mới là dạng bạn hay nghe
Learning Tips

Quá khứ của steal: stole, stolen, và vì sao câu bị động mới là dạng bạn hay nghe

Quá khứ đơn của steal là stole, quá khứ phân từ là stolen. Dạng bạn gặp nhiều nhất lại là stolen trong câu bị động, nơi trợ động từ dễ rơi mất nhất.

The Wallaby17 phút đọc
Quá khứ của ring: rang hay rung, và bộ ba i-a-u dễ nghe nhầm nhất
Learning Tips

Quá khứ của ring: rang hay rung, và bộ ba i-a-u dễ nghe nhầm nhất

Quá khứ đơn của ring là rang, quá khứ phân từ là rung. Chỗ khó không nằm ở bảng chia động từ mà ở chỗ rang nghe gần như trùng với ran trong câu nói thật.

The Wallaby17 phút đọc
Quá khứ của look: looked, cụm kt cuối, và bộ ba look, luck, lock
Learning Tips

Quá khứ của look: looked, cụm kt cuối, và bộ ba look, luck, lock

Look là động từ có quy tắc, quá khứ và phân từ đều là looked. Phần khó là cụm /kt/ ở cuối bị cắt bớt trong câu nói nhanh, nên cả cái thì biến mất.

The Wallaby18 phút đọc
Quá khứ của lie: lay, lain hay lied, và cách gỡ mớ lie với lay
Learning Tips

Quá khứ của lie: lay, lain hay lied, và cách gỡ mớ lie với lay

Lie nghĩa nằm có quá khứ đơn là lay và phân từ là lain, còn lie nghĩa nói dối thì là lied. Mớ rối nằm ở chỗ lay cũng là một động từ khác đang ở thì hiện tại.

The Wallaby19 phút đọc