Blog
Mẹo học tiếng Anh, hướng dẫn và tin tức từ WELE
Kết quả tìm kiếm cho "Nói" (32 bài)
Xóa
Quá khứ của bend là bent, trừ đúng một cụm cổ: on bended knee
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của bend đều là bent. Cái khó là toàn bộ khác biệt giữa bend và bent nằm ở một phụ âm cuối mà người nói ít khi bật ra.

Quá khứ của shoot là shot, và bộ ba shoot, shot, short trong tai người Việt
Quá khứ đơn của shoot là shot, quá khứ phân từ cũng là shot. Phần khó nằm ở chỗ tách shot khỏi short trong câu nói thật, và ở chỗ shot rất hay không phải động từ.

Quá khứ của dive: dived hay dove, một động từ quy tắc đang hóa bất quy tắc
Quá khứ của dive là dived, và người Mỹ còn nói dove. Đây là ca hiếm đi ngược dòng, một động từ quy tắc tự nặn ra dạng bất quy tắc cho mình.

Quá khứ của smell là smelled hay smelt? Câu trả lời tùy bạn nghe giọng nào
Quá khứ đơn và phân từ của smell đều là smelled, tiếng Anh Anh dùng thêm smelt. Phần khó nằm ở chỗ cái đuôi đó biến mất trong câu nói thật.

Quá khứ của answer là answered: chữ w câm và cái đuôi /d/ hay biến mất
Answer là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là answered. Phần khó nằm ở cái đuôi /d/ bị nuốt trước mọi phụ âm khi người bản xứ nói nhanh.

Quá khứ của open là opened, và chữ d ở cuối gần như biến mất khi nói nhanh
Open là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và phân từ đều là opened. Chỗ khó là chữ d dính ngay sau chữ n nên gần như không có tiếng, và cặp was open với was opened.

Quá khứ của become: became và become, hai chữ chỉ khác một nguyên âm
Quá khứ đơn của become là became, còn quá khứ phân từ lại chính là become. Phần khó nằm ở chỗ V3 trùng V1 và ở âm tiết đầu bị nuốt trong câu nói nhanh.

Quá khứ của plan: vì sao phải viết planned với hai chữ n
Plan là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là planned. Phần khó nằm ở luật nhân đôi chữ n và ở cụm /nd/ rụng mất trong câu nói nhanh.

Quá khứ của laugh là laughed: cụm gh đọc thành f, và cái bẫy laughed với left
Laugh là động từ có quy tắc, quá khứ đơn và quá khứ phân từ đều là laughed. Phần khó nằm ở cụm gh đọc thành /f/ và ở chỗ laughed đụng left trong câu nói nhanh.

Quá khứ của visit là visited, một trong số ít từ đuôi ed thật sự đọc /ɪd/
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của visit đều là visited, ba âm tiết. Phần khó là nó nghe gần như trùng với visit it khi người bản xứ nói nhanh.

Stopped chứ không phải stoped: quá khứ của stop và cụm pt biến mất khi nghe
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của stop đều là stopped. Phần khó là hai chữ p khi viết, và cụm /pt/ gần như biến mất khi người bản xứ nói nhanh.

Tiếng Anh văn phòng: từ vựng, mẫu câu và cách nói đúng giọng điệu
Tiếng Anh văn phòng không khó vì thiếu từ, mà vì giọng điệu dịch thẳng dễ nghe như ra lệnh: từ vựng, mẫu câu và cách học để nhớ thật lâu.

Quá khứ của lay là laid: nửa còn lại của mớ lie với lay
Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của lay đều là laid. Trang này lo nửa có tân ngữ của mớ lie với lay, và chỗ laid mất chữ d khi người bản xứ nói nhanh.

Dream có hai quá khứ: dreamed, dreamt và cái đuôi mt hay rơi mất
Quá khứ của dream là dreamed hoặc dreamt, cả hai đều đúng. Chỗ khó là cái đuôi hai phụ âm rơi mất khi nói nhanh, kéo theo cả thì của câu.

Quá khứ của play là played, và chỗ nó đụng plate với prayed khi nói nhanh
Quá khứ đơn và phân từ của play đều là played. Phần khó là tiếng /d/ cuối rụng trước phụ âm, và played thì đứng sát ngay plate với prayed trong âm thanh.

Quá khứ của forget: forgot, forgotten, và chỗ nó tách khỏi họ nhà get
Quá khứ đơn của forget là forgot, phân từ là forgotten. Luật got với gotten của get không áp dụng ở đây, và cụm forgot to thì bị mài thành một khối khi nói nhanh.

Quá khứ của steal: stole, stolen, và vì sao câu bị động mới là dạng bạn hay nghe
Quá khứ đơn của steal là stole, quá khứ phân từ là stolen. Dạng bạn gặp nhiều nhất lại là stolen trong câu bị động, nơi trợ động từ dễ rơi mất nhất.

Quá khứ của ring: rang hay rung, và bộ ba i-a-u dễ nghe nhầm nhất
Quá khứ đơn của ring là rang, quá khứ phân từ là rung. Chỗ khó không nằm ở bảng chia động từ mà ở chỗ rang nghe gần như trùng với ran trong câu nói thật.

Quá khứ của look: looked, cụm kt cuối, và bộ ba look, luck, lock
Look là động từ có quy tắc, quá khứ và phân từ đều là looked. Phần khó là cụm /kt/ ở cuối bị cắt bớt trong câu nói nhanh, nên cả cái thì biến mất.

Quá khứ của lie: lay, lain hay lied, và cách gỡ mớ lie với lay
Lie nghĩa nằm có quá khứ đơn là lay và phân từ là lain, còn lie nghĩa nói dối thì là lied. Mớ rối nằm ở chỗ lay cũng là một động từ khác đang ở thì hiện tại.