Tiếng Anh chuyên ngành hóa học: từ vựng phòng lab và lộ trình tự học

Trên trang này
Bạn cầm phiếu COA của một lô dung môi vừa về kho. Tờ giấy viết bằng tiếng Anh và bạn đọc gần như trọn vẹn: appearance, assay, water content, residual solvent, mấy con số nằm đúng chỗ của chúng, dòng cuối ghi complies with specification. Vốn từ hóa học của bạn không tệ, vì phần lớn thuật ngữ ngành này giống nhau ở mọi thứ tiếng và bạn đã đọc chúng từ hồi làm bài tập trên giảng đường.
Rồi nhà cung cấp gọi video để giải thích một peak lạ trên sắc ký, hoặc khách hỏi lại qua điện thoại vì sao lô này có kết quả sát biên. Ba mươi giây trôi qua, bạn bắt được chữ impurity và chữ batch, phần còn lại thành một dải âm liền nhau. Chữ nào cũng là chữ bạn đọc mỗi ngày, chỉ là chưa bao giờ nghe ai nói ra.
Bài này viết cho đúng khoảng cách đó. Từ vựng xếp theo bốn nhóm bạn chạm vào thật trong một ca làm: thiết bị và thao tác, tên hợp chất và danh pháp, phiếu COA cùng ngôn ngữ QC, và bộ SDS với nhãn hóa chất. Kèm một đoạn hướng dẫn an toàn chép nguyên văn để bạn thấy tai mình hụt ở đâu, và một đường học ba chặng cho người đã đi làm.
- Tiếng Anh ngành hóa khó ở chỗ nào
- Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hóa học theo từng nhóm
- Nghe video thí nghiệm và hướng dẫn an toàn
- Những lỗi thường gặp trong phòng lab
- Đường học cho người làm phòng lab
- Hỏi đáp quanh tiếng Anh phòng lab
Tiếng Anh ngành hóa khó ở chỗ nào
Điểm lạ của ngành hóa là bạn quen mặt chữ trước khi quen tiếng. Titration, aqueous, precipitate, những chữ này nằm trong giáo trình đại học tiếng Việt của bạn dưới dạng gốc, nên mắt bạn nhận ra ngay. Nhưng cái bạn dựng trong đầu là một cách đọc do chính bạn tự nghĩ ra, và nó thường không giống cách người bản xứ đọc.
Thứ nhất, gốc Latin và Hy Lạp không đọc theo mặt chữ. Titration là /taɪˈtreɪʃn/, âm đầu là tai chứ không phải ti. Anhydrous đánh trọng âm ở âm tiết thứ hai. Reagent là /riˈeɪdʒənt/ chứ không phải rê a gen. Bạn đọc sai trong đầu suốt mười năm, nên khi nghe đúng thì tai không nhận ra đó là từ mình biết.
Thứ hai, một chất có ba cái tên. Tên hệ thống theo IUPAC, tên thông thường mà cả nhà máy vẫn gọi, và tên thương mại in trên thùng. Propan-2-one, acetone và tên riêng của hãng cùng chỉ một thứ. Trong cuộc gọi, người bên kia dùng cái tên tiện nhất cho họ, và bạn phải khớp ba cái tên đó trong lúc họ đang nói tiếp.
Thứ ba, viết tắt đọc rời từng chữ cái. SDS, COA, HPLC, GC, LOD, LOQ, OOS, CAPA, GHS, PPE. Trên giấy thì tách bạch. Nói ra thì dính thành một cụm âm ngắn nửa giây, và câu "the OOS on that COA" trôi qua trước khi bạn kịp tách ra.
Thứ tư, hai giọng văn nằm cạnh nhau. Protocol viết ở thể mệnh lệnh, câu ngắn, động từ đứng đầu: add, stir, allow to cool. SDS thì viết bằng câu pháp lý cố định, lặp lại y hệt trên mọi sản phẩm của mọi hãng. Học thuộc mẫu câu của SDS một lần là dùng được cho tất cả các phiếu sau, đó là món hời lớn nhất của ngành này.
Từ vựng tiếng Anh chuyên ngành hóa học theo từng nhóm
Bốn bảng dưới đây xếp theo thứ tự bạn gặp chúng trong ngày làm việc, không xếp theo bảng chữ cái. Cột ví dụ là câu mà một người trong nghề viết hoặc nói thật, nên bạn có thể mượn nguyên câu để dùng lại.
Thiết bị và thao tác trong phòng lab
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| beaker | /ˈbiːkə/ | cốc có mỏ | Transfer the filtrate into a clean 250 mL beaker. |
| volumetric flask | /ˌvɒljʊˈmetrɪk flɑːsk/ | bình định mức | Make it up to the mark in a 100 mL volumetric flask. |
| burette | /bjʊˈret/ | buret | Rinse the burette with the titrant before you fill it. |
| pipette | /pɪˈpet/ | pipet, hút chính xác một thể tích | Pipette 10 mL of the sample into the conical flask. |
| fume hood | /fjuːm hʊd/ | tủ hút | Keep the reaction inside the fume hood and pull the sash down. |
| analytical balance | /ˌænəˈlɪtɪkl ˈbæləns/ | cân phân tích | The analytical balance has to be levelled before the first weighing. |
| weigh out | /weɪ aʊt/ | cân lấy một lượng | Weigh out 2.5 g of sodium chloride and record the exact mass. |
| magnetic stirrer | /mæɡˈnetɪk ˈstɜːrə/ | máy khuấy từ | Put the flask on the magnetic stirrer and leave it for thirty minutes. |
| reagent | /riˈeɪdʒənt/ | thuốc thử, hóa chất phản ứng | Label every reagent bottle with the date it was opened. |
| dilute | /daɪˈluːt/ | pha loãng | Dilute the stock solution tenfold before you inject it. |
| filtrate | /ˈfɪltreɪt/ | dịch lọc | Collect the filtrate and discard the residue on the paper. |
| reflux | /ˈriːflʌks/ | đun hồi lưu | Heat the mixture under reflux for two hours. |
| quench | /kwentʃ/ | dập phản ứng | Quench the reaction with ice water before the work-up. |
| work-up | /ˈwɜːk ʌp/ | xử lý hỗn hợp sau phản ứng | After the work-up, the organic layer was dried over sodium sulfate. |
| aliquot | /ˈælɪkwɒt/ | phần mẫu chia ra để đo | Take a 1 mL aliquot every hour and keep it in the fridge. |
| calibrate | /ˈkælɪbreɪt/ | hiệu chuẩn | The pH meter is calibrated with buffer 4 and buffer 7 every morning. |
| desiccator | /ˈdesɪkeɪtə/ | bình hút ẩm | Cool the crucible in the desiccator before you weigh it again. |
| autoclave | /ˈɔːtəkleɪv/ | nồi hấp tiệt trùng | The glassware goes into the autoclave at the end of the shift. |
Tên hợp chất, danh pháp và cách mô tả dung dịch
Nhóm này quyết định bạn có đọc trơn được một protocol hay không. Danh pháp IUPAC không cần học thuộc, nhưng cần đọc hiểu, vì tên hệ thống là thứ xuất hiện trên phiếu phân tích và trong bài báo.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| IUPAC name | /ˌaɪjuːˈpæk neɪm/ | tên theo danh pháp IUPAC | The drum says acetone, but the IUPAC name on the COA is propan-2-one. |
| trivial name | /ˈtrɪviəl neɪm/ | tên thông thường | Everyone in the plant still uses the trivial name, acetic acid. |
| parent chain | /ˈpeərənt tʃeɪn/ | mạch chính | The parent chain has six carbons, so the name starts with hex. |
| substituent | /səbˈstɪtjuənt/ | nhóm thế | Number the chain so that the substituent gets the lowest locant. |
| locant | /ˈləʊkənt/ | chỉ số vị trí | The locant tells you which carbon carries the hydroxyl group. |
| functional group | /ˈfʌŋkʃənl ɡruːp/ | nhóm chức | The functional group decides the suffix of the name. |
| hydroxyl | /haɪˈdrɒksaɪl/ | nhóm hydroxyl | A hydroxyl group on carbon two gives you propan-2-ol. |
| isomer | /ˈaɪsəmə/ | đồng phân | The two isomers share a formula but come out at different retention times. |
| anhydrous | /ænˈhaɪdrəs/ | khan, không ngậm nước | Use anhydrous ethanol for this step, not the 96 percent grade. |
| aqueous | /ˈeɪkwiəs/ | ở dạng dung dịch nước | Wash the organic phase with aqueous sodium bicarbonate. |
| solute / solvent | /ˈsɒljuːt/, /ˈsɒlvənt/ | chất tan / dung môi | The solute goes in faster if you warm the solvent slightly. |
| molar mass | /ˈməʊlə mɑːs/ | khối lượng mol | Divide the mass by the molar mass to get the number of moles. |
| molarity | /məʊˈlærəti/ | nồng độ mol | Prepare a 0.1 M solution, the molarity has to be exact here. |
| stoichiometry | /ˌstɔɪkiˈɒmətri/ | hệ số hợp thức | Check the stoichiometry again before you scale the batch up. |
| precipitate | /prɪˈsɪpɪtət/ | kết tủa | A white precipitate formed as soon as we added silver nitrate. |
| saturated | /ˈsætʃəreɪtɪd/ | bão hòa | Wash the layer twice with saturated brine. |

Phiếu COA, kết quả phân tích và ngôn ngữ QC
Đây là bộ từ nuôi sống người làm QC. Một phiếu COA của bất kỳ nhà cung cấp nào cũng lặp lại chừng hai mươi cụm này, nên học xong nhóm này bạn đọc được gần như mọi phiếu.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| Certificate of Analysis (COA) | /səˈtɪfɪkət əv əˈnæləsɪs/ | phiếu kết quả phân tích | Send the customer the COA together with the shipping documents. |
| batch number / lot number | /bætʃ ˈnʌmbə/ | số lô | Quote the lot number in the email when you raise the complaint. |
| specification | /ˌspesɪfɪˈkeɪʃn/ | tiêu chuẩn chất lượng | Every result is within specification, so the batch can be released. |
| assay | /ˈæseɪ/ | hàm lượng, phép định lượng | The assay came back at 99.2 percent, comfortably above the limit. |
| purity | /ˈpjʊərəti/ | độ tinh khiết | Purity on this certificate is reported on an anhydrous basis. |
| impurity | /ɪmˈpjʊərəti/ | tạp chất | One unknown impurity showed up just above the reporting threshold. |
| limit of detection (LOD) | /ˈlɪmɪt əv dɪˈtekʃn/ | giới hạn phát hiện | Lead came out below the limit of detection. |
| out of specification (OOS) | /aʊt əv ˌspesɪfɪˈkeɪʃn/ | kết quả ngoài tiêu chuẩn | An OOS result triggers an investigation before anyone retests. |
| blank | /blæŋk/ | mẫu trắng | Run a blank before the first standard of the sequence. |
| calibration curve | /ˌkælɪˈbreɪʃn kɜːv/ | đường chuẩn | The calibration curve has to stay linear across the working range. |
| titration | /taɪˈtreɪʃn/ | chuẩn độ | Moisture content is measured by Karl Fischer titration. |
| residual solvent | /rɪˈzɪdʒuəl ˈsɒlvənt/ | dung môi tồn dư | Residual solvent is tested by headspace GC. |
| shelf life | /ˈʃelf laɪf/ | hạn dùng | The shelf life is thirty-six months in the unopened container. |
| sampling plan | /ˈsɑːmplɪŋ plæn/ | kế hoạch lấy mẫu | Follow the sampling plan, do not take everything from the top drum. |
| deviation | /ˌdiːviˈeɪʃn/ | sai lệch so với quy trình | The operator logged a deviation because the drying step ran long. |
| corrective action | /kəˈrektɪv ˈækʃn/ | hành động khắc phục | We need the corrective action closed before the audit. |
| retest | /ˌriːˈtest/ | kiểm nghiệm lại | We retested a second sample drawn from the same container. |
| release | /rɪˈliːs/ | cho xuất xưởng | QC released the batch on Friday afternoon. |
SDS, nhãn hóa chất và câu chữ an toàn
Phiếu an toàn hóa chất có cấu trúc mười sáu mục cố định theo hệ thống GHS, và cơ quan quản lý lao động Mỹ mô tả đúng cấu trúc đó trong tài liệu Hazard Communication của họ. Cấu trúc cố định là tin tốt cho người học: mục bốn luôn là sơ cứu, mục bảy luôn là bảo quản, mục chín luôn là tính chất lý hóa. Bạn nhớ số mục là tìm được thông tin kể cả khi chưa đọc hết câu.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| Safety Data Sheet (SDS) | /ˈseɪfti ˈdeɪtə ʃiːt/ | phiếu an toàn hóa chất | Print the SDS and keep it next to the storage cabinet. |
| hazard statement | /ˈhæzəd ˈsteɪtmənt/ | câu cảnh báo nguy cơ | The hazard statement reads: causes severe skin burns and eye damage. |
| precautionary statement | /prɪˈkɔːʃənəri ˈsteɪtmənt/ | câu khuyến cáo phòng ngừa | The precautionary statement tells you to wear protective gloves. |
| signal word | /ˈsɪɡnəl wɜːd/ | từ cảnh báo trên nhãn | The signal word on this label is Danger, not Warning. |
| pictogram | /ˈpɪktəɡræm/ | hình đồ cảnh báo | The pictogram on the drum is the flame, so it stays out of this cabinet. |
| flammable | /ˈflæməbl/ | dễ cháy | Highly flammable liquid and vapour, keep away from heat. |
| corrosive | /kəˈrəʊsɪv/ | ăn mòn | The solution is corrosive, so it goes in the acid cabinet. |
| irritant | /ˈɪrɪtənt/ | gây kích ứng | It is an eye irritant even at low concentration. |
| flash point | /ˈflæʃ pɔɪnt/ | điểm chớp cháy | Check the flash point in section nine before you heat it. |
| exposure limit | /ɪkˈspəʊʒə ˈlɪmɪt/ | giới hạn phơi nhiễm | The occupational exposure limit is listed in section eight. |
| personal protective equipment (PPE) | /ˈpɜːsənl prəˈtektɪv ɪˈkwɪpmənt/ | trang bị bảo hộ cá nhân | Full PPE in this room means goggles, lab coat and nitrile gloves. |
| incompatible materials | /ˌɪnkəmˈpætəbl məˈtɪəriəlz/ | các chất kỵ nhau | Store away from incompatible materials such as strong oxidisers. |
| ventilation | /ˌventɪˈleɪʃn/ | thông gió | Use only with adequate ventilation. |
| spill kit | /ˈspɪl kɪt/ | bộ xử lý tràn đổ | The spill kit is behind the door, next to the eyewash station. |
| eyewash station | /ˈaɪwɒʃ ˈsteɪʃn/ | vòi rửa mắt | Flush for fifteen minutes at the eyewash station and call the supervisor. |
| first aid measures | /ˌfɜːst ˈeɪd ˈmeʒəz/ | biện pháp sơ cứu | First aid measures are always section four of the sheet. |
| handling and storage | /ˈhændlɪŋ ənd ˈstɔːrɪdʒ/ | cách xử lý và bảo quản | Section seven, handling and storage, tells you which cabinet it belongs in. |
| dispose of | /dɪˈspəʊz əv/ | thải bỏ | Dispose of contents and container in accordance with local regulations. |
Nghe video thí nghiệm và hướng dẫn an toàn
Bốn bảng trên là bốn danh sách. Danh sách đọc xong thì tuần sau nhớ chừng một phần ba, và một phần ba đó chưa chắc là phần bạn cần. Cái giữ lại được là chữ bạn từng nghe hụt rồi tự sửa, vì lúc đó não bạn ghi cả âm thanh lẫn nghĩa vào cùng một chỗ.
Cách làm cụ thể là nghe chép chính tả: mở một đoạn ngắn, nghe từng câu, chép ra đúng từng chữ, rồi so với bản gốc. Chỗ bạn chép sai chính là chỗ tai bạn thủng, và nó lặp lại theo mẫu chứ không ngẫu nhiên. Lấy một câu đầu ca rất bình thường làm ví dụ.
Before you start, make sure the fume hood sash is down to the marked line, and weigh out the solid inside the hood, not on the open bench.
Người Việt nghe câu này thường hụt ba chỗ. Weigh out nối thành một cụm nghe gần như way out, và nghĩa lộn từ cân lấy sang lối ra. Sash is rút thành sash's, mất hẳn một âm tiết. Fume hood có phụ âm cuối của fume dính vào h của hood, nên cả cụm chỉ còn hai nhịp. Ba chỗ này đều thuộc về hiện tượng nối và nuốt âm, giải thích kỹ trong bài connected speech.
Bộ từ trong phòng lab còn một cái bẫy riêng. Rất nhiều thuật ngữ bạn chỉ đọc chứ chưa từng nghe, nên bạn tự gán cho chúng một cách đọc theo tiếng Việt. Aliquot bị đọc thành a li quốt, trong khi người bản xứ nói /ˈælɪkwɒt/ với trọng âm rơi vào âm đầu và hai âm sau gần như nuốt. Desiccator bị đọc thành đề si ca tơ với bốn nhịp đều nhau, còn thực tế chỉ nổi âm đầu. Khi cách đọc trong đầu bạn lệch như vậy, tai bạn nghe đúng từ đó mà vẫn không nhận ra.
Nên bắt đầu bằng chất liệu bạn đã hiểu nội dung: video một thao tác bạn làm mỗi ngày, hoặc một đoạn hướng dẫn an toàn của chính hóa chất trong kho. Hiểu sẵn nội dung nghĩa là toàn bộ sức chú ý dồn vào âm thanh. Thư viện podcast của WELE chia theo chủ đề và có transcript đi kèm để bạn tự chấm, còn quy trình sáu bước thì nằm trong bài năm bước nghe chép chính tả. Nếu chưa rõ mình đang đứng ở mức nào, làm thử bài test trình độ nghe trước khi chọn độ khó.
Mỗi ngày mười lăm phút với một đoạn ba mươi giây là đủ, và cách sắp xếp thời gian cho người đi làm ca kíp nằm trong bài học tiếng Anh mười lăm phút mỗi ngày.
Những lỗi thường gặp trong phòng lab
Gọi mọi phiếu an toàn là MSDS. MSDS là tên cũ. Từ khi hệ thống GHS được áp dụng, tài liệu này gọi là Safety Data Sheet, viết tắt SDS, với cấu trúc mười sáu mục thống nhất. Nhiều nhà máy ở Việt Nam vẫn quen gọi MSDS và người nghe vẫn hiểu, nhưng khi làm việc với đối tác nước ngoài thì dùng SDS cho đúng thời.
Lẫn chemist với chemistry. Chemistry là môn hóa, chemist là người làm hóa, và ở Anh chemist còn có nghĩa hiệu thuốc. Câu "I went to the chemist" ở London nghĩa là đi mua thuốc chứ không phải đi gặp nhà hóa học. Chỗ này gần với bộ từ trong bài tiếng Anh chuyên ngành dược.
Dịch solution thành giải pháp. Trong phòng lab, solution gần như luôn là dung dịch. Câu "prepare a fresh solution" nghĩa là pha dung dịch mới. Bạn hiểu nhầm một lần là mất luôn câu kế tiếp.
Lẫn assay với essay. Hai từ đọc gần giống nhau và một trong hai không có chỗ đứng nào trong phiếu kết quả. Assay là hàm lượng hoặc phép định lượng, đó là con số quyết định lô hàng đạt hay không.
Dùng lẫn molar mass và molecular weight. Trong nói chuyện hàng ngày người ta dùng thay nhau, nhưng khi viết báo cáo hoặc trả lời đánh giá viên thì nên bám theo cách gọi mà tài liệu chuẩn của bạn dùng, và giữ nhất quán trong cả tài liệu.
Nhầm hai từ cảnh báo trên nhãn. Hệ thống GHS dùng hai signal word, Danger cho mức nặng hơn và Warning cho mức nhẹ hơn. Đọc lướt qua hai chữ này rồi xếp hóa chất sai tủ là lỗi có hậu quả thật, không phải lỗi ngôn ngữ suông.
Đọc concentration và concentrated như một. Concentration là nồng độ, concentrated là đậm đặc. Câu "use concentrated sulfuric acid" và câu "check the concentration" yêu cầu hai hành động hoàn toàn khác nhau.
Đường học cho người làm phòng lab
Tiếng Anh của nghề này trong tài liệu nước ngoài thường gọi là English for chemistry hoặc chemical English, còn phần an toàn thì nằm dưới tên chemical safety. Biết tên gọi giúp bạn tìm tài liệu đúng chỗ thay vì lạc vào mấy trang chép lại danh sách từ vựng.
Người đã đi làm chỉ cần ba chặng, và bạn gần như chắc chắn đang ở chặng đầu.
- Chặng một, đọc trơn giấy tờ đang nằm trên bàn bạn. Mỗi tuần lấy SDS tiếng Anh của một hóa chất có thật trong kho, đọc trọn mục hai và mục bốn, chép lại năm câu hazard statement cùng precautionary statement xuất hiện trong đó. Sau vài tuần bạn sẽ thấy các câu này lặp lại gần như nguyên văn giữa các sản phẩm, và bạn đọc phiếu mới chỉ mất vài phút.
- Chặng hai, nghe được thao tác và hướng dẫn an toàn. Mỗi tuần chọn một video quy trình dài chừng một phút mô tả thao tác bạn đã biết làm, nghe từng câu và chép lại, rồi mở phần chữ ra đối chiếu. Đánh dấu chỗ hụt và xem chúng thuộc mẫu nào: phụ âm cuối, dạng rút gọn, hay tên thiết bị bạn chưa từng nghe đọc.
- Chặng ba, nói được với khách hàng và đánh giá viên. Mỗi tuần thu âm hai phút tự trình bày một tình huống bằng tiếng Anh theo ba ý: chuyện gì đã xảy ra, chúng tôi đã kiểm tra những gì, và bước tiếp theo là gì. Nghe lại bản thu, gạch những chỗ bạn ngập ngừng, rồi thu lại cho tới khi nói trôi mà không cần nhìn giấy.
Nguồn tự học nên chọn thứ vừa dùng được trong nghề vừa cho bạn tiếng Anh thật, ưu tiên nơi có sẵn bản chữ để soi lại.
- PubChem (pubchem.ncbi.nlm.nih.gov): cơ sở dữ liệu hóa chất miễn phí của Viện Y tế Quốc gia Mỹ. Mỗi trang hợp chất có tên IUPAC do hệ thống tính từ cấu trúc, kèm mục Safety and Hazards với các câu cảnh báo GHS, nên bạn đọc tên chuẩn và câu an toàn tiếng Anh của đúng chất mình đang cầm.
- Trang Hazard Communication của OSHA (osha.gov/hazcom): cơ quan an toàn lao động Mỹ giải thích cấu trúc mười sáu mục của SDS và bộ nhãn theo GHS, kèm tài liệu QuickCard tóm tắt. Đây là chỗ học tên gọi chính thức bằng tiếng Anh của từng mục, thứ bạn sẽ nghe người ta nhắc theo số mục trong mọi cuộc họp an toàn.
- JoVE (jove.com): tạp chí video bình duyệt về phương pháp thí nghiệm, mỗi bài gồm video thao tác kèm protocol dạng chữ chi tiết trên cùng trang, có cả mục Chemistry và bộ Science Education về an toàn phòng lab. Nghe lời dẫn rồi đối chiếu với protocol chữ là đúng bài tập chép chính tả cho ngành này. Nhiều nội dung cần tài khoản qua thư viện trường, nên kiểm tra quyền truy cập trước.
- Chemistry World podcast (chemistryworld.com/podcasts): podcast của tạp chí Chemistry World thuộc Royal Society of Chemistry, nói về nghiên cứu và câu chuyện hóa học. Người nói là dân trong ngành, nên bạn nghe thuật ngữ được phát âm đúng trong câu tự nhiên thay vì đọc rời từng chữ. Không phải tập nào cũng có bản chữ, vì vậy để nguồn này cho chặng sau khi tai đã quen.
Chọn nguồn nào cũng được, miễn giữ một thói quen: mỗi tuần có ít nhất một đoạn bạn nghe từng câu rồi chép ra giấy, thay vì chỉ nghe cho qua trong lúc làm việc khác.
Hỏi đáp quanh tiếng Anh phòng lab
Tiếng Anh chuyên ngành hóa học gồm những gì?
Bốn mảng, đúng bốn bảng trong bài này. Thiết bị và thao tác để đọc protocol, danh pháp để gọi đúng tên chất, ngôn ngữ QC để đọc COA và viết báo cáo, và câu chữ an toàn để đọc SDS với nhãn. Sinh viên thường mạnh mảng danh pháp và yếu ba mảng còn lại, người đi làm thì ngược lại.
MSDS và SDS khác nhau thế nào?
Cùng là phiếu an toàn hóa chất, khác ở thời điểm và cấu trúc. MSDS là tên gọi cũ với định dạng không thống nhất giữa các nước. SDS là tên hiện hành theo hệ thống GHS, với mười sáu mục cố định theo thứ tự. Trong công việc hàng ngày ở Việt Nam bạn sẽ nghe cả hai, nhưng tài liệu mới của nhà cung cấp quốc tế đều ghi Safety Data Sheet.
Có cần học thuộc danh pháp IUPAC không?
Không cần thuộc để tự đặt tên, nhưng cần đọc hiểu. Việc bạn thật sự làm là nhìn một cái tên hệ thống trên phiếu và biết nó ứng với chất nào trong kho. Muốn vậy chỉ cần nắm mạch chính, nhóm chức và chỉ số vị trí, cộng thêm thói quen tra lại tên IUPAC của những chất bạn dùng thường xuyên.
Đọc tài liệu tốt nhưng nghe video thí nghiệm không kịp, bắt đầu từ đâu?
Từ việc chép lại, và bắt đầu bằng nội dung bạn đã hiểu. Chọn một đoạn ba mươi giây mô tả thao tác quen thuộc, nghe từng câu, chép ra đúng từng chữ, rồi so với bản gốc. Làm liên tục hai tuần, bạn sẽ thấy lỗi lặp theo mẫu, thường là phụ âm cuối và các từ chức năng không trọng âm. Bài vì sao người Việt nghe kém nói kỹ hơn về mấy mẫu lỗi này.
Học từ vựng hóa bằng flashcard có đủ không?
Đủ để nhận mặt chữ, không đủ để nghe. Flashcard dạy bạn cặp từ và nghĩa, còn thứ bạn thiếu trong cuộc gọi là âm thanh của từ đó trong một câu chạy nhanh. Cách bù là gắn mỗi từ với một câu thật rồi nghe câu đó, lý do nằm trong bài học từ vựng theo ngữ cảnh. Muốn biết vốn từ hiện tại của mình rộng tới đâu thì làm bài test vốn từ.
Sinh viên hóa chưa đi làm nên học nhóm từ nào trước?
Nhóm thiết bị và thao tác, vì đó là thứ bạn dùng ngay trong bài thực hành và trong khóa luận. Nhóm COA và QC để dành tới khi đi thực tập, lúc đó bạn có phiếu thật trong tay và từ vựng bám vào việc cụ thể nên nhớ nhanh hơn nhiều.
Bộ từ ngành hóa dài, và học thuộc cả bốn bảng trong một tuần thì tuần sau còn lại rất ít. Cách bền hơn là mỗi tuần lấy một phiếu thật, một đoạn nghe ngắn, chép lại rồi sửa. Nếu bạn còn phối hợp với bộ phận khác hoặc đang cân nhắc đổi mảng, bản đồ từ vựng của các nghề khác nằm chung một chỗ trong bài tiếng Anh chuyên ngành, từ y tới bảo hiểm.