Quá khứ của cut vẫn là cut: ba dạng một mặt chữ, và cách đọc ra thì

WELE Team18 phút đọc1 lượt xem
Quá khứ của cut vẫn là cut: ba dạng một mặt chữ, và cách đọc ra thì
Trên trang này

Bạn đang nghe chép chính tả một đoạn kể chuyện trong bếp. Người nói buông ra một câu, bạn chép thành "I caught my finger on a knife", rồi phần chấm gạch đỏ đúng chữ thứ hai. Câu thật là "I cut my finger on a knife". Cả hai câu đều tồn tại trong tiếng Anh, cả hai đều nói về một tai nạn nhỏ, và chúng chỉ khác nhau ở một nguyên âm ngắn nằm giữa hai phụ âm mà phụ âm cuối thì không được bật ra. Trả lời gọn trước đã: quá khứ đơn của cut vẫn là cut, và quá khứ phân từ của cut cũng là cut. Cả ba dạng chính viết y hệt nhau. Dạng V-ing là cutting với hai chữ t, ngôi thứ ba số ít là cuts.

Phần đó dễ, và trang nào cũng có. Phần khó nằm ở hai chỗ. Thứ nhất, khi động từ không đổi dạng thì nó không nói cho bạn biết câu đang ở thì nào, và bạn phải đọc thì từ những manh mối khác trong câu, mà những manh mối đó lại là các từ ngắn không được nhấn. Thứ hai, cut là một từ cực ngắn với chữ t cuối rất hay biến mất, nên nó lẫn với cat, với caught và với cả chính nó ở dạng cuts.

Bài này đi hết chuỗi đó: bảng dạng của cut, vì sao cả một nhóm động từ giữ nguyên một mặt chữ ở cả ba dạng, cách đọc ra thì của câu khi động từ không giúp gì, quy tắc gấp đôi chữ t trong cutting, mười ba cụm mà cut sinh ra, và phần quyết định với người luyện nghe là chữ t của nó biến hình thế nào trong câu nói tốc độ thường.

Bảng dạng của cut, và nhóm động từ không đổi dạng

Năm dạng, gọn trong một bảng. Cột phiên âm ghi theo giọng Mỹ, và với động từ này giọng Anh trùng gần hết, chỉ khác ở chỗ giọng Mỹ hay biến chữ t giữa hai nguyên âm thành một cú chạm lưỡi.

DạngTừPhiên âmVí dụ ngắn
Nguyên thể (V1)cut/kʌt/I cut the bread.
Ngôi thứ ba số ítcuts/kʌts/She cuts her own hair.
Quá khứ đơn (V2)cut/kʌt/He cut it in half.
Quá khứ phân từ (V3)cut/kʌt/They have cut the budget.
Hiện tại phân từcutting/ˈkʌtɪŋ/I am cutting it now.

Ba dòng V1, V2 và V3 giống nhau tới từng chữ cái. cut không phải trường hợp cá biệt, nó nằm trong một nhóm khá đông: put, hit, let, set, shut, cost, hurt, quit, split, spread, burst, cast, bet. Nhìn danh sách đó sẽ thấy một điểm chung không phải ngẫu nhiên: tất cả đều kết thúc bằng t hoặc d.

Đó chính là lý do. Đuôi quá khứ -ed vốn được đọc là /t/ hoặc /d/. Gắn nó vào một từ đã kết thúc bằng đúng âm đó thì hoặc là chẳng thêm được gì, hoặc là buộc phải nở ra thành cả một âm tiết mới kiểu /ɪd/, như wanted và needed. Với nhóm động từ ngắn và dùng cực nhiều này, tiếng Anh chọn cách để nguyên. Không có quy tắc nào bắt buộc phải như vậy, nhưng cái lý do phát âm ở trên giúp bạn nhớ cả nhóm thay vì học thuộc từng từ.

Trong nhóm đó có một cái bẫy nằm ngoài cut và đáng biết ngay từ đầu. read viết giống nhau ở cả ba dạng nhưng phát âm thì đổi: /riːd/ ở hiện tại và /red/ ở quá khứ. Nghĩa là với read, mắt bạn không thấy gì thay đổi nhưng tai bạn thì có. Với cut thì không, cả mắt lẫn tai đều không nhận được manh mối nào.

Một chi tiết chính tả nữa: cutting có hai chữ t. Quy tắc là một động từ một âm tiết kết thúc bằng phụ âm đơn sau nguyên âm đơn thì gấp đôi phụ âm trước khi thêm -ing. cut thành cutting, sit thành sitting, put thành putting, get thành getting. Viết cuting với một chữ t là lỗi chính tả bị trừ điểm trong bài viết.

Ba động từ đáng xem cạnh cut vì chúng làm rõ đúng cái nhóm này: quá khứ của put cũng giữ nguyên cả ba dạng và cũng bị nuốt chữ t cuối y hệt, quá khứ của hit ngắn tới mức trong câu nhanh nó gần như chỉ còn một tiếng, còn quá khứ của read là ngoại lệ của nhóm vì mặt chữ không đổi nhưng cách đọc thì đổi hẳn. Nhìn rộng ra, bài ngữ pháp tiếng Anh nối các thì với từng nhóm động từ.

Ba dạng cùng một mặt chữ: đọc ra thì của câu bằng cách nào

Với những động từ khác, bạn nhìn động từ là biết thì. Với cut thì không, nên cần một cách khác. Thì của câu chứa cut nằm ở bốn chỗ: chữ s của cuts, trợ động từ đứng trước, trạng từ chỉ thời gian, và dạng bị động is cut hay was cut. Bốn chỗ đó đều là từ ngắn không được nhấn, và đó là lý do một động từ trông dễ lại làm người học sai nhiều.

Manh mối nhanh nhất là chữ s. Nếu chủ ngữ là he, she, it hoặc một danh từ số ít mà động từ chỉ có cut trần, thì câu đó chắc chắn ở quá khứ, vì hiện tại đơn bắt buộc phải là cuts. Với chủ ngữ số nhiều thì manh mối này biến mất và bạn phải bám vào trạng từ.

CâuĐúng hay saiVì sao
They cut the budget last quarter.ĐúngQuá khứ đơn, cut không đổi dạng, có mốc thời gian
They cutted the budget last quarter.Saicut không bao giờ nhận đuôi -ed
She cut her own hair every month.SaiHiện tại đơn với she phải là cuts
The company has cut two hundred jobs.ĐúngPhân từ cũng là cut, đi sau has
Did they cut your hours?ĐúngSau did là nguyên thể, mà nguyên thể cũng là cut
The tree was cutted down in May.SaiBị động dùng phân từ cut, không có cutted

Vì bản thân động từ không phân biệt được thì, bảng dưới đây đặt cùng một sự việc vào năm thì khác nhau để bạn thấy phần nào của câu đang gánh việc đó. Chú ý là chữ cut trong cả sáu dòng đều giống hệt nhau.

CâuThì gì, và dấu hiệu nằm ở đâu
The government cuts fuel tax every April.Hiện tại đơn, dấu hiệu là chữ s và every April
The government cut fuel tax last April.Quá khứ đơn, dấu hiệu là không có s và last April
The government has cut fuel tax twice this year.Hiện tại hoàn thành, dấu hiệu là has và this year
The government had cut fuel tax before the election.Quá khứ hoàn thành, dấu hiệu là had
Fuel tax is cut every April.Bị động hiện tại, dấu hiệu là is
Fuel tax was cut in April.Bị động quá khứ, dấu hiệu là was

Bảng này nói lên một điều rất thực tế cho việc luyện nghe: với nhóm động từ không đổi dạng, tai bạn phải đi bắt các từ chức năng. has, had, is, was, does, did đều ngắn và đều không được nhấn, nên chúng là những từ đầu tiên biến mất khi câu chạy nhanh. Nghe hụt một chữ has là hiểu sai cả mốc thời gian của câu chuyện.

Cũng vì vậy mà trạng từ chỉ thời gian trong câu chứa cut quan trọng hơn bình thường. Khi bạn nghe thấy last year, back in 2020, since March, every month, hãy ghim nó lại trước rồi mới quay về động từ. Người bản xứ làm đúng như vậy mà không cần nghĩ.

Nghe cut trong câu nói thật

Đây là phần bạn không tìm thấy trong bảng chia động từ. cut chỉ có ba âm, và trong câu nói thật thì âm cuối của nó gần như không bao giờ được phát ra đúng như trong từ điển.

Chữ t cuối biến mất trước phụ âm. "cut back" ra thành "cu-back", "cut costs" ra thành "cu-costs", "cut down" ra thành "cu-down". Bạn chỉ nghe được một nguyên âm ngắn rồi sang từ kế tiếp, và nếu bạn đang chờ tiếng t thì bạn sẽ nghĩ mình bỏ sót một từ.

Chữ t giữa hai nguyên âm thành một cú chạm lưỡi. Trong giọng Mỹ, "cut it" ra thành "cu-dit", "cut off" ra thành "cu-dof", "cutting" ra thành "cu-ding". Âm nghe được gần với d hơn là với t, và đây là chỗ người học tưởng mình nghe nhầm từ khác.

Trước một âm mũi, chữ t thành một cú nghẹn ở cổ họng. "cut in" trong giọng Mỹ hay ra thành "cu-in" với một khoảng chặn ngắn ở giữa thay cho tiếng t. Đây cũng là cách nhiều người bản xứ đọc button và mountain, nên nhận ra nó ở cut là bạn nhận ra nó ở cả một loạt từ khác.

cut, cat, caught và cot chỉ khác nhau nguyên âm. Bốn từ này chung khung /k/ và /t/, mà chữ t cuối thì thường bị nuốt, nên nguyên âm gánh toàn bộ. cut có /ʌ/ ngắn và trung tính, cat có /æ/ mở và thấp, caught có nguyên âm dài môi tròn. Người Việt hay đọc cả bốn về một âm a gần giống nhau, và tai cũng nghe theo đúng cách mình đọc.

Chữ s của cuts hay dính vào phụ âm bên cạnh. "she cuts her hair" ra thành "shi cut-ser hair", chữ s nhảy sang từ sau. "he cuts spending" thì chữ s của cuts và chữ s của spending chập làm một tiếng xì. Mất chữ s là mất luôn dấu hiệu duy nhất tách hiện tại khỏi quá khứ.

has và have trước cut co lại thành một tiếng dính vào chủ ngữ. "They have cut" thành "they've cut", "the company has cut" thành "the company's cut". Với một động từ không đổi dạng, mất chữ has là mất hoàn toàn thông tin về thì, vì phần còn lại của câu trông y hệt câu quá khứ đơn.

Dưới đây là các câu mẫu, kèm âm thực tế và kiểu chép sai thường thấy. Cột giữa là âm ngoài đời của câu, không phải phiên âm chuẩn.

Câu thậtNghe ra nhưNgười học hay chép thành
I cut my finger on a knife.ai cut mai fingr...I caught my finger on a knife.
They have cut two hundred jobs.they-v cu-tuu hundrd jobzThey cut two hundred jobs.
She cuts her own hair.shi cut-ser own herShe cut her own hair.
We had to cut back on everything.wi hadtuh cu-back on evrythingWe had to cut bad on everything.
Just cut it out and listen.jus cu-di-daut n lisnJust cut out and listen.
The power was cut for six hours.thuh pau-wuz cut fer siks aurzThe power was cut for six hours by mistake.

Nhìn cột thứ ba sẽ thấy các lỗi chia thành ba loại rõ rệt. caught thay cut là lỗi nguyên âm, và nó đặc biệt nguy hiểm vì cả hai câu đều có nghĩa nên phần chấm chính tả trong đầu bạn không kêu lên tiếng nào. cut thay have cut và cut thay cuts là lỗi từ chức năng: cái bị mất không phải nghĩa mà là thì. cut out thay cut it out là lỗi ranh giới từ, chữ it bị kẹp giữa hai âm chạm lưỡi và tan mất.

Minh họa dải sóng âm bị ngắt đột ngột, tượng trưng cho chữ t cuối không được bật ra
Chữ t cuối của cut thường chỉ là một khoảng ngắt, không thành tiếng.

Khi bạn ngồi nghe chép chính tả trên WELE, chuỗi này thôi nằm trên lý thuyết. Mỗi câu nghe xong bạn chép lại nguyên trạng, và phần chấm chỉ ra đúng từ bị lệch. Khi phần bị gạch là have cut mà bạn chép cut, bạn nhận được một thông tin mà đọc bảng chia động từ không bao giờ cho: bạn đang bỏ qua các trợ động từ rút gọn, và với nhóm động từ không đổi dạng thì đó là lỗi làm sai nghĩa chứ không chỉ sai chính tả.

Đây cũng là lý do cut đáng luyện nghe hơn nhiều so với vẻ ngoài dễ dãi của nó. Một động từ bất quy tắc như go thì sai ở chỗ nhớ, và nhớ thì học một lần là xong. Một động từ không đổi dạng như cut thì sai ở chỗ nghe, vì nó buộc tai bạn phải bắt được đúng những từ mà tiếng Anh nói nhanh nuốt trước tiên. Chép hụt vài chục lần rồi nhìn lại chỗ sai là cách nhanh nhất để tai tự động chú ý vào has, was và các trạng từ.

Nếu muốn hiểu vì sao chữ t biến hình chứ không phải bạn nghe kém, bài connected speech giải thích cơ chế nuốt âm và nối âm cho cả câu, không riêng cut. Câu thật để thử nằm trong thư viện podcast, kèm transcript cho bước đối chiếu.

Cụm hay gặp với cut

cut là một trong những động từ đẻ ra nhiều phrasal verb nhất, và trong hội thoại thật bạn gặp các cụm này nhiều hơn gặp cut đứng một mình. Mười ba dòng dưới là những cụm xuất hiện dày nhất, viết ở dạng quá khứ hoặc phân từ để bạn quen mặt.

CụmNghĩaVí dụ
cut down onGiảm bớt, hạn chếShe cut down on coffee after the check-up.
cut backCắt giảm, thường là chi tiêuWe cut back hard in the second quarter.
cut offNgắt, cắt đứt, chặn lạiThe power was cut off for six hours.
cut outBỏ hẳn, hoặc cắt rời raHe has cut out sugar completely.
cut inChen ngang, cắt ngang lờiShe cut in before I finished the sentence.
cut upCắt nhỏ raI cut up the vegetables while the rice cooked.
cut throughĐi xuyên qua, hoặc xuyên qua sự rườm ràWe cut through the alley to save time.
cut acrossBăng ngang quaThey cut across the field to reach the road.
cut shortRút ngắn, kết thúc sớm hơn dự địnhThe trip was cut short by the storm.
cut cornersLàm ẩu cho nhanh, bỏ bớt công đoạnThey cut corners and it showed later.
cut it outThôi đi, dừng cái trò đó lạiHe told them to cut it out.
cut ties withCắt đứt quan hệ với aiThe company has cut ties with the supplier.
cut costs, cut jobsCắt chi phí, cắt giảm nhân sựThe firm cut jobs across three offices.

Ba cụm dễ lẫn nhất là cut down, cut back và cut off. cut down on là giảm số lượng của một thứ bạn vẫn dùng, ví dụ uống ít cà phê lại. cut back là cắt giảm nói chung, thường về ngân sách. cut off là ngắt hẳn, nghĩa mạnh hơn nhiều, và nó dùng cho điện, nước, tiền trợ cấp hoặc quan hệ. Ba cụm này không thay nhau được dù tiếng Việt đều dịch quanh chữ cắt và giảm.

Cũng để ý cách đổi dạng làm đổi cảm giác về thời gian ở dòng cut jobs. "The firm cut jobs last year" đặt sự việc vào một mốc đã đóng lại, kiểu kể lại. "The firm has cut jobs" nói rằng chuyện vừa xảy ra và hậu quả còn nguyên. Vì bản thân chữ cut không đổi, dấu hiệu duy nhất là chữ has bị rút gọn ở phía trước, tức là đúng cái phần dễ mất nhất trong câu nói nhanh.

Lỗi người Việt hay mắc với cut

cutted. Đây là lỗi của phản xạ thêm -ed cho mọi động từ, và nó xuất hiện nhiều hơn bình thường với cut vì người học nhìn câu quá khứ thấy động từ trần trụi nên tưởng mình quên chia. Không có cutted trong tiếng Anh ở bất cứ ngữ cảnh nào.

Did you cutted, hoặc thêm -ed sau did. Sau did, động từ luôn về nguyên thể, mà nguyên thể của cut lại trùng quá khứ nên câu "Did they cut your hours?" trông y hệt một câu quá khứ đơn. Chính vì trông giống nhau mà người học hoang mang rồi thêm đuôi vào cho chắc.

Quên chữ s ở hiện tại đơn. Đây là lỗi riêng và nguy hiểm của nhóm động từ không đổi dạng. "She cut her own hair every month" không phải câu hiện tại mà là một câu sai, vì hiện tại đơn với she phải là cuts. Người đọc sẽ hiểu thành một lần trong quá khứ, và cả ý của bạn bị lệch.

Viết cuting với một chữ t. Động từ một âm tiết kết thúc bằng phụ âm đơn sau nguyên âm đơn thì gấp đôi phụ âm trước -ing. cutting, sitting, putting, getting. Đây là lỗi chính tả bị trừ điểm trong bài viết dù nghĩa vẫn hiểu được.

Cut off it. Với phrasal verb có tân ngữ là đại từ, đại từ phải chen vào giữa. "Cut it off" đúng, "cut off it" sai. Nếu tân ngữ là danh từ thì đặt ở đâu cũng được: "cut off the power" và "cut the power off" đều ổn.

Đọc cut thành cat hoặc caught. Nguyên âm của cut nằm ở giữa miệng, ngắn và lỏng, không mở rộng như trong cat và không tròn môi như trong caught. Đọc sai thì lúc nghe bạn cũng chờ sai âm, và vì cả ba từ đều là từ thông dụng nên câu sai vẫn có nghĩa, phần chấm trong đầu bạn không kêu lên gì.

Bài tập nhanh

Tám câu, điền cut, cuts hoặc cutting. Chỉ ba lựa chọn, nhưng bạn phải đọc ra thì của câu trước khi chọn. Làm trọn bộ rồi hãy dò đáp án ở dưới.

  1. The company ______ two hundred jobs last November.
  2. She ______ her own hair every couple of months.
  3. Did they ______ your working hours this year?
  4. Prices have been ______ twice since March.
  5. I am ______ the vegetables, give me a minute.
  6. The power was ______ off before the storm arrived.
  7. He ______ his finger while he was washing up.
  8. My brother ______ across the field every morning on his way to school.

Đáp án: 1. cut. 2. cuts. 3. cut. 4. cut. 5. cutting. 6. cut. 7. cut. 8. cuts.

Câu 2 và câu 8 là hai câu đáng dừng lại. Cả hai đều ở hiện tại đơn với chủ ngữ số ít, nên bắt buộc phải có chữ s, và đây đúng là chỗ người học điền cut trần rồi biến câu thành quá khứ mà không biết. Nếu bạn sai hai câu này thì phần giữa của bài đáng đọc lại một lượt.

Câu hỏi thường gặp

Quá khứ của cut là gì?

Quá khứ đơn và quá khứ phân từ của cut đều là cut, viết y hệt dạng nguyên thể. cut thuộc nhóm động từ giữ nguyên một mặt chữ ở cả ba dạng, cùng với put, hit, let, set, cost và hurt.

Cutted có phải là một từ không?

Không. cut là động từ bất quy tắc và không bao giờ nhận đuôi -ed. Nếu bạn thấy cutted ở đâu đó thì đó là lỗi của người viết, không phải một biến thể được chấp nhận.

Làm sao biết cut trong câu là hiện tại hay quá khứ?

Nhìn bốn chỗ: chữ s của cuts, trợ động từ như has, had, was, did, trạng từ chỉ thời gian, và dạng bị động. Nếu chủ ngữ số ít mà động từ không có s thì câu chắc chắn ở quá khứ. Nếu chủ ngữ số nhiều thì phải dựa vào trạng từ.

Vì sao cutting có hai chữ t?

Vì cut là động từ một âm tiết kết thúc bằng một phụ âm đơn sau một nguyên âm đơn, và quy tắc chính tả buộc gấp đôi phụ âm đó trước khi thêm -ing. Cùng quy tắc cho sitting, putting và getting.

Cut down và cut off khác nhau thế nào?

cut down on là giảm bớt một thứ bạn vẫn tiếp tục dùng, ví dụ cut down on coffee. cut off là ngắt hẳn, dùng cho điện, nước, tiền trợ cấp hoặc quan hệ. Còn cut back là cắt giảm nói chung, hay dùng cho ngân sách và chi tiêu.

Nghe không ra chữ t cuối của cut thì làm sao?

Đừng cố nghe chữ t, vì trong phần lớn câu nó không được phát ra. Hãy bám vào nguyên âm để nhận ra từ, và bám vào trợ động từ cùng trạng từ để nhận ra thì. Trước khi bắt đầu, làm một lần kiểm tra trình độ nghe để về sau có mốc đối chiếu.

Bảng dạng của cut là bảng ngắn nhất trong cả bộ động từ bất quy tắc, vì cả ba dạng viết giống nhau. Chính vì vậy mà phần khó của nó không nằm ở trí nhớ mà nằm ở tai: bạn phải nghe ra has, was và trạng từ thì mới biết câu đang ở đâu trong thời gian. Chọn một tập ngắn và thử nghe chép chính tả một đoạn có cut, rồi đếm xem bạn đọc đúng thì của câu được mấy lần.

WELE Team
Đội ngũ WELE viết về nghe chép chính tả, luyện nghe và cách tự học tiếng Anh bền bỉ.