Tiếng Anh chuyên ngành kế toán: từ vựng, lộ trình và nguồn tự học

Trên trang này
Bạn đọc báo cáo tài chính bằng tiếng Anh không khó. Balance sheet, income statement, những cụm này gặp hàng ngày, đọc là hiểu. Nhưng đến lúc họp với kiểm toán nước ngoài, hoặc nghe đối tác giải thích về một khoản provision hay accrual, bạn lại mất dấu. Không phải vì khái niệm lạ, kế toán Việt Nam cũng có dự phòng, cũng có chi phí dồn tích. Vấn đề là tai bạn chưa quen cách người ta nói những từ đó.
Từ vựng kế toán không nhiều bằng các ngành kỹ thuật, nhưng có một lớp từ mà bản dịch tiếng Việt trông rất giống nhau trong khi nghĩa kế toán tách bạch rõ ràng. Provision, accrual, reserve đều có thể dịch thành "dự phòng" nếu tra nhanh, nhưng ba từ nằm ở ba dòng khác nhau trên báo cáo tài chính.
Bài này bắt đầu từ lớp từ đó, rồi tới chỗ tai hay hụt khi nghe, sau đó mới tới các bảng từ vựng tiếng Anh chuyên ngành kế toán theo nhóm: báo cáo tài chính, tài sản và nguồn vốn, doanh thu chi phí, thuế và kiểm toán.
- Cặp từ dễ nhầm trong tiếng Anh chuyên ngành kế toán
- Vì sao nghe hụt dù đã biết mặt chữ
- Từ vựng báo cáo tài chính
- Từ vựng tài sản và nguồn vốn
- Từ vựng doanh thu, chi phí và lợi nhuận
- Từ vựng thuế và kiểm toán
- Lộ trình cho người làm kế toán
- Câu hỏi thường gặp
Cặp từ dễ nhầm trong tiếng Anh chuyên ngành kế toán
Mấy cặp từ gần nghĩa gây rắc rối nhiều hơn từ hoàn toàn mới, vì tra nhanh sẽ ra cùng một nghĩa tiếng Việt. Kịch bản hay gặp: bạn viết email báo cáo doanh thu tháng cho sếp nước ngoài, dùng income trong khi ý bạn là revenue, tổng tiền bán hàng trước khi trừ chi phí. Sếp đọc xong tưởng công ty lãi nhiều hơn thực tế.
Bảng đầu phân biệt nhanh bốn nhóm hay lẫn, bảng sau có phiên âm và câu ví dụ.
| Cặp từ | Bẫy dễ mắc | Cách phân biệt nhanh |
|---|---|---|
| provision, accrual, reserve | Đều có thể dịch là "dự phòng, dự trữ" | provision là nghĩa vụ gần chắc chắn nhưng chưa rõ số tiền, accrual là chi phí đã phát sinh nhưng chưa có hóa đơn, reserve là quỹ trong vốn chủ sở hữu |
| revenue, income, turnover | Đều có thể dịch là "doanh thu, thu nhập" | revenue là tổng tiền bán hàng, income là phần còn lại sau chi phí, turnover ở Anh nghĩa là doanh thu nhưng cũng có nghĩa vòng quay |
| cost, expense | Đều dịch là "chi phí" | cost gắn với việc tạo ra sản phẩm, expense gắn với việc vận hành doanh nghiệp |
| depreciation, amortisation | Đều dịch là "khấu hao" | depreciation dùng cho tài sản hữu hình, amortisation dùng cho tài sản vô hình hoặc phân bổ khoản vay |

| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| provision | /prəˈvɪʒn/ | nghĩa vụ gần chắc chắn xảy ra nhưng chưa rõ số tiền | We booked a provision for the lawsuit, we don't know the payout yet. |
| accrual | /əˈkruːəl/ | chi phí hoặc doanh thu đã phát sinh nhưng chưa có hóa đơn | This is an accrual, the electricity bill just hasn't arrived. |
| reserve | /rɪˈzɜːv/ | quỹ trích từ lợi nhuận, nằm trong vốn chủ sở hữu, không phải nợ | The reserve fund sits in equity, not a liability like the provision. |
| revenue | /ˈrevənjuː/ | tổng tiền bán hàng, chưa trừ chi phí | Revenue was two million dollars, income after everything was two hundred thousand. |
| income | /ˈɪnkʌm/ | phần còn lại sau khi trừ chi phí | Don't confuse revenue with income, income is what's left. |
| turnover | /ˈtɜːnəʊvə(r)/ | doanh thu (cách gọi ở Anh), cũng có nghĩa vòng quay | Annual turnover in the UK just means revenue, not staff turnover. |
| cost | /kɒst/ | giá vốn, chi phí trực tiếp tạo ra sản phẩm | The cost of that batch includes materials and direct labour only. |
| expense | /ɪkˈspens/ | chi phí vận hành doanh nghiệp | Office rent is an expense, not part of the product cost. |
| depreciation | /dɪˌpriːʃiˈeɪʃn/ | khấu hao tài sản hữu hình | We depreciate the delivery trucks over five years. |
| amortisation | /əˌmɔːtaɪˈzeɪʃn/ | khấu hao tài sản vô hình, hoặc phân bổ khoản vay | You amortise a patent, you depreciate a machine, don't mix them up. |
| recognise | /ˈrekəɡnaɪz/ | ghi nhận doanh thu vào sổ sách, không phải nghĩa nhận ra | You can't recognise the revenue until the service is delivered. |
| realise | /ˈrɪəlaɪz/ | biến thành hiện thực qua một giao dịch, dùng cho lãi lỗ | That's an unrealised gain, we haven't sold the shares. |
Còn một cặp ít được nhắc tới: credit và debit. Trong tiếng Việt, "nợ" thường mang nghĩa xấu, nên nhiều người mặc định debit là khoản phải trả. Thực tế debit chỉ là vị trí bên trái của một bút toán, có thể làm tăng tài sản hoặc giảm nợ tùy loại tài khoản. Nhầm chỗ này là hiểu sai chiều tăng giảm của cả dòng số liệu.
Vì sao nghe hụt dù đã biết mặt chữ
Nhiều thuật ngữ kế toán có gốc Latin, quen mắt vì tiếng Việt cũng có từ Hán Việt tương đương, nhưng trọng âm thì không đoán theo mặt chữ được. Thêm nữa, tiếng Anh kế toán chuộng viết tắt, EBITDA, VAT, COGS, mỗi chữ một kiểu đọc.
Lấy accrued expense làm ví dụ. Nói nhanh trong câu "we booked an accrued expense for December", âm /d/ cuối accrued nối liền vào expense, tai người mới nghe dễ bắt thành "we booked a crude expense", bỏ luôn từ khóa quan trọng nhất. EBITDA thì ngược lại: nhìn chữ dễ muốn đọc tách từng chữ cái, nhưng trong cuộc họp người ta nói cả cụm như một từ, gần giống "ơ-bít-đa". Chép sai rồi đối chiếu bản chữ là lúc não gắn đúng âm thanh với đúng từ.

Đây là lý do học từ vựng theo ngữ cảnh hiệu quả hơn flashcard, và nghe chép chính tả hợp với từ vựng chuyên ngành hơn là học thuộc danh sách, theo 5 bước nghe chép chính tả hiệu quả. Phần nhiều chỗ hụt là do âm nối, thứ mà bài connected speech, bí quyết nghe hiểu người bản xứ giải thích kỹ hơn.
Cuối tháng bận quyết toán, cuối quý bận báo cáo, thời gian học thêm gần như không có. Mười lăm phút một ngày cũng nghe chép được một đoạn ngắn nếu chọn đúng nội dung liên quan công việc, theo bài cho người bận rộn học tiếng Anh 15 phút mỗi ngày. Chưa rõ vốn từ hiện ở đâu thì bài test vốn từ vựng miễn phí cho một điểm khởi đầu.
Từ vựng báo cáo tài chính
Lớp từ xuất hiện ngay ở trang đầu, từ tên các loại báo cáo tới cụm đi kèm khi nói về kỳ kế toán.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| financial statement | /fəˈnænʃəl ˈsteɪtmənt/ | báo cáo tài chính | The financial statements are due to the board by month end. |
| balance sheet | /ˈbæləns ʃiːt/ | bảng cân đối kế toán | Check the balance sheet before you sign off on the quarter. |
| income statement | /ˈɪnkʌm ˈsteɪtmənt/ | báo cáo kết quả kinh doanh | The income statement shows a loss for the second quarter. |
| cash flow statement | /kæʃ fləʊ ˈsteɪtmənt/ | báo cáo lưu chuyển tiền tệ | Investors always ask for the cash flow statement first. |
| general ledger | /ˈdʒenrəl ˈledʒə(r)/ | sổ cái | Post the entry to the general ledger before you close the period. |
| trial balance | /ˈtraɪəl ˈbæləns/ | bảng cân đối thử | Run the trial balance again, the debits and credits don't match. |
| fiscal year | /ˈfɪskl jɪə(r)/ | năm tài chính | Our fiscal year runs from April to March, not January. |
| consolidated financial statements | /kənˈsɒlɪdeɪtɪd fəˈnænʃəl ˈsteɪtmənts/ | báo cáo tài chính hợp nhất | Head office wants the consolidated statements from all subsidiaries. |
| closing entry | /ˈkləʊzɪŋ ˈentri/ | bút toán kết chuyển | Don't forget the closing entries before you lock the period. |
| accounting period | /əˈkaʊntɪŋ ˈpɪəriəd/ | kỳ kế toán | Revenue is recognised in the period it was earned, not when cash arrives. |
| year-end | /ˌjɪər ˈend/ | cuối năm tài chính, quyết toán năm | Year-end is always chaos, the auditors want everything by Friday. |
| footnote | /ˈfʊtnəʊt/ | chú thích, ghi chú | Read the footnote on related-party transactions before you approve this. |
Từ vựng tài sản và nguồn vốn
Nhóm này chia hai phía của bảng cân đối kế toán: tài sản công ty nắm giữ, và nguồn vốn cho biết tài sản đó lấy từ đâu.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| asset | /ˈæset/ | tài sản | That server is a capital asset, not an operating expense. |
| liability | /ˌlaɪəˈbɪləti/ | nợ phải trả | Total liabilities grew faster than revenue this year. |
| equity | /ˈekwəti/ | vốn chủ sở hữu | The founders diluted their equity in the last funding round. |
| current asset | /ˈkʌrənt ˈæset/ | tài sản ngắn hạn | Cash and receivables are current assets, the building is not. |
| fixed asset | /fɪkst ˈæset/ | tài sản cố định | We capitalised the new machinery as a fixed asset. |
| current liability | /ˈkʌrənt ˌlaɪəˈbɪləti/ | nợ ngắn hạn | That supplier invoice is a current liability, due in thirty days. |
| accounts receivable | /əˈkaʊnts rɪˈsiːvəbl/ | khoản phải thu | Accounts receivable jumped because two clients haven't paid in months. |
| accounts payable | /əˈkaʊnts ˈpeɪəbl/ | khoản phải trả | Hold off on accounts payable until next week, cash is tight. |
| inventory | /ˈɪnvəntri/ | hàng tồn kho | Inventory sat on the shelf for six months, that's dead stock. |
| retained earnings | /rɪˈteɪnd ˈɜːnɪŋz/ | lợi nhuận chưa phân phối | Retained earnings cover the dividend, we don't need new financing. |
| intangible asset | /ɪnˈtændʒəbl ˈæset/ | tài sản vô hình | The brand isn't an intangible asset unless it was acquired. |
| tangible asset | /ˈtændʒəbl ˈæset/ | tài sản hữu hình | Machinery and land are tangible assets, patents are not. |
Từ vựng doanh thu, chi phí và lợi nhuận
Nhóm từ của các cuộc họp kết quả kinh doanh, và là chỗ cost với expense hay bị dùng lẫn.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| revenue | /ˈrevənjuː/ | doanh thu | Revenue grew twenty percent but margin didn't move at all. |
| net income | /net ˈɪnkʌm/ | lợi nhuận ròng | Net income is what's left after tax and interest. |
| gross profit | /ɡrəʊs ˈprɒfɪt/ | lợi nhuận gộp | Gross profit looks fine, the problem is in operating expense. |
| operating expense | /ˈɒpəreɪtɪŋ ɪkˈspens/ | chi phí hoạt động | Operating expense includes rent, salaries and marketing, not product cost. |
| cost of goods sold (COGS) | /kɒst əv ɡʊdz səʊld/ | giá vốn hàng bán | Cost of goods sold went up when the supplier raised prices. |
| gross margin | /ɡrəʊs ˈmɑːdʒɪn/ | biên lợi nhuận gộp | Gross margin sits around forty percent for this product line. |
| EBITDA | /ɪˈbɪtdɑː/ | lợi nhuận trước lãi vay, thuế, khấu hao | The investor deck leads with EBITDA, not net income. |
| depreciation | /dɪˌpriːʃiˈeɪʃn/ | khấu hao tài sản hữu hình | Depreciation on the equipment runs for seven years. |
| amortisation | /əˌmɔːtaɪˈzeɪʃn/ | khấu hao tài sản vô hình, phân bổ | The software licence is amortised over three years, not depreciated. |
| accrued expense | /əˈkruːd ɪkˈspens/ | chi phí dồn tích | We booked an accrued expense for December though no invoice arrived. |
| bad debt | /bæd det/ | nợ khó đòi | Write it off as bad debt, we've chased that invoice a year. |
| write-down | /ˈraɪt daʊn/ | ghi giảm giá trị tài sản | The inventory write-down hit gross profit hard this quarter. |
Từ vựng thuế và kiểm toán
Nhóm này dùng khi có kiểm toán độc lập hoặc khi làm việc với đối tác nước ngoài.
| Từ / cụm | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ trong câu |
|---|---|---|---|
| tax | /tæks/ | thuế | Tax is due on the twentieth of next month. |
| value-added tax (VAT) | /ˈvæljuː ˈædɪd tæks/ | thuế giá trị gia tăng, nói tắt đọc như một từ /væt/ | VAT on that invoice was calculated at the wrong rate. |
| corporate income tax | /ˈkɔːpərət ˈɪnkʌm tæks/ | thuế thu nhập doanh nghiệp | Corporate income tax is filed annually but paid quarterly. |
| personal income tax | /ˈpɜːsənl ˈɪnkʌm tæks/ | thuế thu nhập cá nhân | Personal income tax on the bonus was withheld before payout. |
| withholding tax | /wɪðˈhəʊldɪŋ tæks/ | thuế khấu trừ tại nguồn | The foreign contractor's fee is subject to withholding tax. |
| tax return | /tæks rɪˈtɜːn/ | tờ khai thuế, hồ sơ quyết toán thuế | The tax return has to go in before the deadline this year. |
| tax compliance | /tæks kəmˈplaɪəns/ | tuân thủ thuế | Tax compliance is the finance team's job, not legal's. |
| auditor | /ˈɔːdɪtə(r)/ | kiểm toán viên | The auditor flagged three invoices with no supporting documents. |
| internal audit | /ɪnˈtɜːnl ˈɔːdɪt/ | kiểm toán nội bộ | Internal audit reviews the expense process every quarter. |
| external audit | /ɪkˈstɜːnl ˈɔːdɪt/ | kiểm toán độc lập | The external audit starts Monday, get the asset register ready. |
| audit opinion | /ˈɔːdɪt əˈpɪnjən/ | ý kiến kiểm toán | We got a qualified audit opinion over the inventory valuation. |
| material misstatement | /məˈtɪəriəl ˌmɪsˈsteɪtmənt/ | sai sót trọng yếu | A one-dollar error isn't a material misstatement, a missing zero is. |
Lộ trình cho người làm kế toán
Người làm kế toán thường gặp tiếng Anh ở bốn chỗ: chuẩn mực quốc tế, báo cáo và thuyết minh, cuộc gọi với kiểm toán, và email với bên kiểm toán nước ngoài. Bốn chỗ đó không đòi cùng một kỹ năng, nên ba chặng dưới đây đi theo thứ tự công việc bắt bạn phải giỏi.
- Chặng một, đọc chuẩn mực và thuyết minh mà không cần dịch. Mỗi tuần lấy một phần thuyết minh trong báo cáo tài chính tiếng Anh của một công ty niêm yết, đọc thành tiếng một lượt, rồi gạch ra năm cụm lặp lại kiểu in accordance with, as at the reporting date, carrying amount. Ngôn ngữ báo cáo lặp rất nhiều, học một lần dùng lại cả năm.
- Chặng hai, nghe được một cuộc gọi kiểm toán. Câu hỏi của kiểm toán thường ngắn và xoay quanh những thứ bạn trả lời được bằng tiếng Việt: khoản này ghi nhận trên cơ sở nào, chênh lệch đến từ đâu, có chứng từ gốc không. Mỗi tuần một tập podcast kế toán chừng mười phút, chép hai phút đầu, rồi mở bản chữ ra soi xem mình hụt ở đâu.
- Chặng ba, trả lời được bằng chữ của mình. Mỗi tuần lấy một yêu cầu thật bạn từng nhận, viết lại câu trả lời bằng tiếng Anh: bạn gửi gì, số liệu nằm ở đâu, phần nào còn thiếu và bao giờ có. Đọc lại một lượt trước khi coi là xong.
Nguồn tự học nên là thứ dân trong nghề tra thật, ưu tiên nơi có sẵn bản chữ.
- IFRS Foundation (ifrs.org): trang chủ quản của bộ chuẩn mực quốc tế, đăng ký tài khoản miễn phí là xem được bản gốc, nên bạn đọc đúng câu chữ kiểm toán sẽ trích.
- ACCA (accaglobal.com): mục technical articles mở miễn phí, xếp theo từng chuẩn mực và môn thi, viết ở giọng giải thích chứ không phải gạch đầu dòng.
- Accounting Best Practices (accountingtools.com): podcast của Steve Bragg, mỗi tập bảy tới mười phút, và tập nào cũng có bản chữ đầy đủ trên trang.
- Journal of Accountancy Podcast (journalofaccountancy.com): podcast của hiệp hội kế toán Mỹ, nhiều tập kèm bản chữ để đọc song song, và bám chuyện nghề hằng ngày hơn là lý thuyết.
Bốn nguồn trên đều đọc miễn phí, nhưng chỉ hai nguồn cuối có bản chữ cho podcast, thứ bạn cần nếu định nghe chép.
Câu hỏi thường gặp
Tiếng Anh chuyên ngành kế toán có khó hơn tiếng Anh giao tiếp không?
Từ vựng ít hơn nhiều ngành khác, nhưng độ chính xác đòi hỏi cao hơn. Nói sai turnover thành revenue khi giao tiếp thường không sao, viết sai trong báo cáo gửi kiểm toán thì khác.
Học ACCA hoặc CPA có cần tiếng Anh chuyên ngành kế toán riêng không?
Có. Đề thi và tài liệu của cả hai chứng chỉ dùng thuật ngữ tiếng Anh gốc, không dịch sang tiếng Việt. Nắm chắc từ trong bài này là nền, nhưng syllabus có khối lượng thuật ngữ lớn hơn nhiều.
Provision và accrual khác nhau ở điểm nào là dễ nhớ nhất?
Provision là khoản chưa rõ số tiền, accrual là khoản chưa có hóa đơn. Bảng cặp từ dễ nhầm ở đầu bài có câu ví dụ cho từng trường hợp.
Có cần học phiên âm IPA để nói đúng các từ này không?
Nên học ít nhất trọng âm. Đọc sai trọng âm của amortisation hay depreciation, người bản xứ vẫn hiểu, nhưng bạn sẽ khó nghe ra đúng từ khi họ nói lại.
Học từ vựng kế toán tiếng Anh mất bao lâu thì đọc hiểu được báo cáo tài chính?
Còn tùy bạn có đọc báo cáo tài chính tiếng Anh thường xuyên hay không. Đọc hiểu đến sớm hơn nghe hiểu, vì mắt có thời gian dừng lại còn tai thì không.
Ngoài danh sách từ vựng, còn cần học gì để làm việc với đối tác hoặc kiểm toán nước ngoài?
Cần nghe được số liệu nói nhanh, ví dụ ai đó đọc "twelve point four million" lúc trình bày, không chỉ nhận mặt từ vựng khi đọc email.
Bảng từ trong bài đủ để bạn đọc hết một báo cáo tài chính và không khựng lại khi ai đó nói provision hay turnover trong cuộc họp. Phần còn lại là số giờ đã nghe, và bài test trình độ nghe miễn phí cho biết nên bắt đầu ở mức nào.
Bạn làm ngành khác thì bài tổng hợp tiếng Anh chuyên ngành có bảng từ lõi cho từng lĩnh vực.