Sewed hay sewn: quá khứ của sew, và vì sao sew đọc giống chữ so

Trên trang này
Bạn đang nghe chép chính tả một đoạn ai đó kể về bà ngoại mình. Người nói buông một câu, bạn chép thành "She showed a button back on for me", đọc lại thấy câu hơi lạ nhưng vẫn tạm hiểu được nên bỏ qua. Câu thật là "She sewed a button back on for me". Trả lời gọn trước đã: quá khứ đơn của sew là sewed, còn quá khứ phân từ của sew là sewn, với dạng sewed cũng được từ điển chấp nhận ở vị trí phân từ nhưng ít gặp hơn nhiều. Dạng V-ing là sewing, ngôi thứ ba số ít là sews.
Đó là phần dễ. Phần khó của sew nằm ở hai chỗ mà bảng chia động từ không đụng tới. Thứ nhất là mặt chữ: sew viết y hệt kiểu new, few, dew, stew, nhưng nó không đọc theo kiểu đó. sew đọc là /soʊ/, trùng khít với chữ so. Thứ hai là hình dạng: sew nằm trong một nhóm nửa bất quy tắc, nơi quá khứ đơn đã chuyển sang chia đều đặn bằng -ed nhưng phân từ vẫn giữ cái đuôi -n cổ, nên bạn phải nhớ hai dạng khác nhau cho hai vị trí khác nhau.
Bài này đi hết chuỗi đó: bảng dạng của sew, nhóm show với mow với sow mà nó thuộc về, bộ ba đồng âm sew với so với sow cộng thêm saw đứng ngay cạnh, ranh giới giữa sewed và sewn, các cụm hay gặp gồm cả nghĩa bóng rất thông dụng của sewn up, và phần quan trọng nhất với người luyện nghe là hai dạng này vang lên thế nào khi người bản xứ nói ở tốc độ bình thường.
- Bảng dạng của sew, và nhóm nửa bất quy tắc
- Sewed dùng khi nào, sewn dùng khi nào
- Nghe sewed và sewn trong câu nói thật
- Cụm hay gặp với sewed và sewn
- Lỗi người Việt hay mắc với sew
- Bài tập nhanh
- Câu hỏi thường gặp
Bảng dạng của sew, và nhóm nửa bất quy tắc
Năm dạng, gọn trong một bảng. Cột phiên âm theo giọng Mỹ, có ghi thêm giọng Anh ở những chỗ lệch rõ.
| Dạng | Từ | Phiên âm | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| Nguyên thể (V1) | sew | /soʊ/ (Anh: /səʊ/) | I sew by hand. |
| Ngôi thứ ba số ít | sews | /soʊz/ | She sews every evening. |
| Quá khứ đơn (V2) | sewed | /soʊd/ | I sewed the hem last night. |
| Quá khứ phân từ (V3) | sewn, đôi khi sewed | /soʊn/ | The button has been sewn on. |
| Hiện tại phân từ | sewing | /ˈsoʊɪŋ/ | He is sewing a patch. |
Dòng đầu tiên là dòng cần dừng lại lâu nhất, và nó chẳng liên quan gì tới thì cả. Trong tiếng Anh, cụm chữ -ew ở cuối từ gần như luôn đọc thành /uː/ hoặc /juː/: new, few, dew, stew, crew, chew, blew, threw. sew là ngoại lệ gần như duy nhất trong nhóm từ thông dụng, nó đọc /soʊ/. Đây là chuyện chính tả đóng băng ở một chỗ còn cách phát âm thì đi tiếp sang chỗ khác, và không có quy tắc nào cứu bạn ở đây, chỉ có việc nhớ mặt từ này riêng ra.
Hệ quả trực tiếp của chuyện đó là chữ sewer bị tách làm hai từ hoàn toàn khác nhau. Người may thì gọi là sewer, đọc /ˈsoʊər/. Cống rãnh thì cũng viết là sewer, nhưng đọc /ˈsuːər/. Cùng năm chữ cái, hai âm, hai nghĩa không dính dáng gì tới nhau, và cách duy nhất để biết đang gặp cái nào là nhìn câu xung quanh.
Về hình dạng thì sew thuộc nhóm nửa bất quy tắc, một nhóm nhỏ nhưng rất dễ nhận: quá khứ đơn chia đều đặn bằng -ed, còn quá khứ phân từ mọc thêm đuôi -n. Anh em của nó gồm show với showed và shown, mow với mowed và mown, sow với sowed và sown, saw theo nghĩa cưa với sawed và sawn, prove với proved và proven, swell với swelled và swollen.
Nhóm này hình thành theo một hướng rất rõ. Đây vốn là các động từ mạnh kiểu cổ, và khi tiếng Anh dần chuyển sang chia đều đặn bằng -ed thì dạng quá khứ đơn đầu hàng trước, còn phân từ thì bám lại cái đuôi -n lâu hơn. Kết quả là nửa quy tắc nửa không, và bạn đang đứng đúng giữa quá trình đó. Với sew, dạng sewed ở vị trí phân từ cũng đã bắt đầu được ghi nhận trong từ điển, nhưng sewn vẫn là dạng áp đảo trong cả hai giọng Anh và Mỹ, nên khi phải chọn thì chọn sewn.
Nếu bạn muốn nắm cả nhóm cùng lúc thì ba trang này bổ trợ trực tiếp: quá khứ của show là ca song sinh gần nhất vì showed và shown chia đúng cùng một kiểu, lại còn là từ hay bị chép lẫn với sewed nhất; quá khứ của mow cho bạn cùng cặp -ed và -n trên một động từ khác hẳn về nghĩa; còn quá khứ của draw cho bạn thấy cái đuôi -n đó trong một động từ vẫn còn mạnh hoàn toàn, drew và drawn, để so với kiểu nửa vời của sew. Bài ngữ pháp tiếng Anh xếp các thì và các nhóm động từ vào đúng vị trí, hợp cho lúc bạn ôn lại cả hệ thống.
Sewed dùng khi nào, sewn dùng khi nào
sewed đứng một mình làm động từ chính của câu quá khứ đơn; sewn không bao giờ đứng một mình, nó luôn cần have, has, had hoặc một dạng của be đứng trước. Đây là cùng một luật áp cho mọi cặp V2 với V3, chỉ khác là ở sew thì V2 nhìn giống một động từ có quy tắc nên nhiều người quên mất rằng vẫn có một dạng thứ hai.
| Câu | Đúng hay sai | Vì sao |
|---|---|---|
| She sewed the hem last night. | Đúng | Quá khứ đơn, có mốc last night |
| The label has been sewn in by hand. | Đúng | Phân từ trong câu bị động, sau been |
| I sewn the button back on. | Sai | sewn thiếu trợ động từ đứng trước |
| Did she sewed it herself? | Sai | Sau did, động từ về nguyên thể sew |
| He has sew two patches on already. | Sai | Sau has phải là phân từ sewn |
| The pocket was sewed shut. | Nghe được nhưng nên tránh | sewed ở vị trí phân từ có gặp, nhưng sewn mới là dạng chuẩn |
Phần thật sự gây rối với sew không phải cặp sewed và sewn, mà là chuyện nó đứng chung ô âm thanh với ba từ khác. Bảng dưới xếp cả bộ ra để bạn nhìn một lượt.
| Từ | Phiên âm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|---|
| sew | /soʊ/ | May, khâu | She sewed the hem herself. |
| so | /soʊ/ | Nên, vậy nên, đến mức | So she fixed it herself. |
| sow | /soʊ/ | Gieo hạt | They sowed the seeds in March. |
| sow | /saʊ/ | Lợn nái | The sow had eight piglets. |
| saw | /sɔː/ | Quá khứ của see | I saw her yesterday. |
| saw | /sɔː/ | Cái cưa, và động từ cưa | He sawed the plank in half. |
Ba dòng đầu là đồng âm hoàn toàn, không có mẹo nào tách được chúng bằng tai. Tệ hơn nữa là các dạng quá khứ cũng dính vào nhau: sewed và sowed đều đọc /soʊd/, sewn và sown đều đọc /soʊn/. Chỉ có ngữ cảnh mới cứu bạn, và may là ngữ cảnh ở đây rất rõ, vì gieo hạt và khâu vá gần như không bao giờ xuất hiện trong cùng một đoạn hội thoại.
Hai dòng cuối bảng là chuyện khác, và chúng đáng nhớ vì lý do ngược lại. sow theo nghĩa lợn nái đọc /saʊ/ chứ không phải /soʊ/, tức là cùng mặt chữ với sow gieo hạt nhưng khác âm, đúng kiểu chia đôi mà bạn vừa gặp ở sewer. Còn saw thì đọc /sɔː/, khác hẳn với sew, nhưng vì mặt chữ chỉ đảo hai chữ cái nên khi viết nhanh người học trượt tay liên tục. Nếu bạn hay lẫn saw với các dạng của see thì quá khứ của see gỡ riêng cặp đó ra.
Nghe sewed và sewn trong câu nói thật
Đây là phần bạn không tìm thấy trong bảng chia động từ, và với sew thì nó bắt đầu từ một chuyện xảy ra trước cả câu nói: nếu trong đầu bạn từ này đọc là /suː/ thì tai bạn sẽ không bao giờ khớp được tín hiệu thật, dù người nói có phát âm rõ tới đâu.
sew đọc /soʊ/, và đó là điều kiện tiên quyết cho mọi thứ còn lại. Bộ nhớ âm thanh trong đầu bạn quyết định bạn nghe ra cái gì. Lưu sai một từ ở dạng /suː/ thì mỗi lần gặp /soʊ/ trong câu, não bạn sẽ đi tìm một từ khác để lấp vào, và từ nó chọn thường là so hoặc show.
sewed và sowed phát ra hoàn toàn giống nhau, sewn và sown cũng vậy. Không có khác biệt âm học nào để bám. Bù lại, ngữ cảnh tách chúng rất sạch: nếu đoạn đang nói về quần áo, cúc áo, kim chỉ thì đó là sew, còn nếu đang nói về ruộng đồng và hạt giống thì đó là sow.
Chữ d cuối của sewed hầu như luôn dính sang từ đứng sau. Trong "sewed it up", giọng Mỹ biến chữ d thành một cú chạm lưỡi và cả cụm ra thành một khối "sode-i-dup". Trong "sewed on", nó nối thẳng sang nguyên âm thành "sode-on". Trong "sewed by hand", nó đứng trước một phụ âm nên gần như biến mất, chỉ còn "sode-by-hand" với chữ d rất mờ.
Chữ n cuối của sewn bị kéo về phía phụ âm đứng sau. Trong "sewn back on", âm /n/ ngả sang /m/ vì môi đã chuẩn bị cho chữ b, câu vang ra gần như "sowm-back-on". Trong "sewn shut", nó tan vào âm /ʃ/ và chỉ để lại một tiếng mũi ngắn.
sewed và showed chỉ lệch nhau ở /s/ với /ʃ/. Với nhiều người Việt, hai âm này nằm gần nhau tới mức gần như trùng, nhất là khi âm đứng đầu câu và chưa có ngữ cảnh nào để bám. Cả hai từ lại đều đi được với tân ngữ chỉ đồ vật, nên câu vẫn xuôi và bạn không có dấu hiệu nào để nghi ngờ.
sewing rút thành hai âm tiết dính liền. Nó ra thành "sow-in", với đuôi -ing hạ xuống -in như mọi V-ing khác trong lời nói thoải mái. Cụm "sewing machine" thì gộp luôn thành một khối ba nhịp, "sow-in-mə-sheen", và người học hay tách sai chỗ rồi nghe thành một từ lạ.
Bảng dưới xếp cạnh nhau ba thứ: câu gốc, âm vang ra khi nói ở tốc độ thật, và cách người học hay chép trượt. Cột giữa viết theo cái tai bạn nhận được, không theo ký hiệu phiên âm.
| Câu thật | Nghe ra như | Người học hay chép thành |
|---|---|---|
| She sewed a button back on. | shi sode-a button back on | She showed a button back on. |
| The pocket has been sewn shut. | thuh pocket əz bin sown shut | The pocket has been sown shut. |
| He sewed it up in ten minutes. | hi sode-i-dup in ten minutes | He so did up in ten minutes. |
| My grandmother sewed by hand. | mai grandmother sode-by hand | My grandmother showed by hand. |
| The lining was sewn in later. | thuh lining wəz sown-in later | The lining was sown in later. |
| We had the deal sewn up by Friday. | wi had thuh deal sown-up by friday | We had the deal sound up by Friday. |
Cột thứ ba hỏng theo bốn kiểu và mỗi kiểu cần một cách sửa khác nhau. Dòng một và dòng bốn là lỗi phụ âm đầu, tai không tách được /s/ với /ʃ/. Dòng hai và dòng năm là lỗi chính tả thuần túy, tai nghe hoàn toàn đúng nhưng tay viết ra từ đồng âm sai nghĩa, và đây là kiểu lỗi duy nhất trong bảng mà luyện tai không giúp được, phải sửa bằng cách nhớ mặt chữ. Dòng ba là lỗi cắt từ, cả cụm dính liền nên người học chẻ ra sai chỗ và chia thành ba từ ngắn quen thuộc hơn. Dòng sáu là lỗi cụm cố định, người học chưa gặp nghĩa bóng của sewn up bao giờ nên não thay bằng một từ nghe gần giống mà nó đã biết.

Một buổi nghe chép chính tả trên WELE bày chuỗi đó ra rất rõ. Bạn nghe một câu, chép lại nguyên trạng, và phần chấm soi đúng vào từ lệch. Khi từ bị gạch là sewed mà bạn chép showed, bạn biết ngay lỗi của mình nằm ở phụ âm đầu. Khi từ bị gạch là sewn mà bạn chép sown, lỗi lại nằm ở chỗ hoàn toàn khác, tai bạn đúng còn tay bạn sai, và cách sửa là ghi nhớ mặt chữ chứ không phải nghe thêm.
Phân biệt được hai loại lỗi đó là thứ mà một bảng chia động từ không bao giờ trao cho bạn. Đọc xong bảng năm dòng ở đầu bài, mười phút sau bạn vẫn biết quá khứ phân từ của sew là sewn, nhưng bạn không biết mình đang yếu ở tai hay yếu ở chính tả. Chép hụt vài câu rồi nhìn lại là bạn biết ngay, và biết rồi thì mỗi buổi luyện sau đó đi thẳng vào chỗ cần sửa.
Nếu bạn muốn hiểu vì sao các phụ âm cuối dính vào nhau chứ không phải vì bạn nghe kém, bài connected speech giải thích cơ chế nối âm và nuốt âm cho cả câu. Muốn áp ngay vào câu thật thì mở thư viện podcast, mỗi bài có transcript để đối chiếu sau khi chép.
Cụm hay gặp với sewed và sewn
sew không đẻ ra nhiều phrasal verb như go hay get, nên bảng dưới trộn cả cụm động từ lẫn collocation cố định, tức là những tổ hợp mà người bản xứ luôn ghép cùng nhau. Ví dụ viết ở dạng quá khứ hoặc phân từ để bạn quen mặt luôn.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| sew on | Khâu đính vào | She sewed a button on for me. |
| sew up, nghĩa đen | Khâu kín một vết rách hoặc vết thương | The nurse sewed up the cut. |
| sew up, nghĩa bóng | Chốt xong, nắm chắc trong tay | They had the deal sewn up by Friday. |
| sew together | Ghép hai mảnh lại bằng chỉ | He sewed the two panels together. |
| sew shut | Khâu bịt lại | The pocket had been sewn shut. |
| sew in | Khâu vào bên trong | The label was sewn in at the collar. |
| sew a hem | May gấu áo hoặc gấu rèm | She sewed a hem on the curtains. |
| sew a seam | May một đường chỉ nối | The seam was sewn twice for strength. |
| hand-sewn | Khâu tay | The bag was hand-sewn. |
| machine-sewn | May bằng máy | Machine-sewn seams held up better. |
| sewing machine | Máy khâu | She sewed it on an old sewing machine. |
| sewn into the lining | Giấu bên trong lớp lót | The money was sewn into the lining. |
| sew a badge onto | Đính phù hiệu lên | He sewed the badge onto the sleeve. |
Dòng "sew up nghĩa bóng" là dòng bạn gặp nhiều nhất mà lại ít ngờ tới nhất. Trong thể thao, trong tin kinh doanh, trong chính trị, "have it sewn up" nghĩa là chuyện coi như xong, phần còn lại chỉ là thủ tục. Hình ảnh gốc rất dễ hình dung: khâu kín miệng túi lại thì không còn gì rơi ra được nữa. Cụm này gần như luôn xuất hiện ở dạng phân từ sewn, nên nó cũng là chỗ bạn gặp chữ sewn nhiều nhất ngoài ngữ cảnh may vá.
Hai dòng hand-sewn và machine-sewn cho thấy một chuyện nhỏ nhưng hữu ích: khi sewn ghép vào một từ khác bằng dấu nối, nó luôn là dạng phân từ, không bao giờ là sewed. Bạn sẽ không thấy ai viết hand-sewed. Đây là một mẹo kiểm tra thật, không phải mẹo học thuộc: chỗ nào sewn đóng vai tính từ thì chỗ đó chỉ có một dạng duy nhất.
Lỗi người Việt hay mắc với sew
Đọc sew thành /suː/. Đây là lỗi số một và nó kéo theo mọi lỗi nghe phía sau. Chữ -ew trong sew không đọc như trong new hay few. Cách chữa nhanh nhất là gắn sew với so trong đầu: hai từ đó phát ra giống hệt nhau, và mỗi lần định đọc sew bạn chỉ cần đọc so rồi thêm nghĩa may vá vào.
Did she sewed it herself. Sau did thì động từ về nguyên thể, vì did đã mang nghĩa quá khứ rồi. Câu đúng là "Did she sew it herself?". Lỗi này hay xuất hiện đúng lúc bạn vừa học xong rằng quá khứ của sew là sewed và đang nhớ nó quá kỹ.
Dùng sewn cho quá khứ đơn. Câu "I sewn the button back on" là lỗi ngược chiều với lỗi trên: bạn nhớ ra có một dạng đặc biệt nên đem nó vào chỗ không cần. sewn luôn cần have, has, had hoặc be đứng trước. Không có gì đứng trước thì dùng sewed.
Chọn sewed ở vị trí phân từ. Câu "The pocket was sewed shut" không phải câu bịa, bạn sẽ nghe thấy nó và một số từ điển cũng ghi nhận sewed là dạng phân từ phụ. Nhưng trong bài thi, trong văn bản công việc, và trong đa số văn viết, sewn là dạng được chấm đúng. Nghe thấy không có nghĩa là nên dùng.
Viết sew thành so hoặc sow. Ba từ đồng âm hoàn toàn nên tai không giúp gì được, đây là lỗi phải sửa bằng mắt. Một cách phân biệt gọn khi viết: nếu câu có kim, chỉ, cúc áo, vải thì là sew; nếu có hạt giống, ruộng, mùa vụ thì là sow; còn lại thì là so.
Nhầm sew với saw. Hai từ chỉ đảo vị trí hai chữ cái nhưng khác nhau cả về âm lẫn về nghĩa. Câu "I saw the button on" nghĩa là bạn nhìn thấy cái cúc, hoặc tệ hơn là bạn lấy cưa cưa nó, chứ không phải bạn khâu nó vào. Khi viết nhanh thì đây là lỗi trượt tay chứ không phải lỗi hiểu, nên cách chữa là đọc lại câu thành tiếng trước khi gửi đi.
Bài tập nhanh
Tám câu, điền sew, sewed, sewn hoặc sewing. Nhìn đáp án phía dưới sau khi làm hết.
- My mother ______ this dress for me back in 2018.
- Did you ______ that patch on by yourself?
- The lining has been ______ in by hand.
- She was ______ all afternoon without a break.
- The nurse ______ up the cut in about five minutes.
- They had the contract ______ up before lunch.
- I need to ______ a button back on this shirt.
- All the labels were ______ into the collars at the factory.
Đáp án: 1. sewed. 2. sew. 3. sewn. 4. sewing. 5. sewed. 6. sewn. 7. sew. 8. sewn.
Câu 3 và câu 6 là hai câu bị hụt nhiều nhất. Cả hai đều cần sewn chứ không phải sewed, vì cả hai đều có một trợ động từ đứng trước, một câu là has been và một câu là had. Câu 6 còn khó hơn một tầng vì nó là nghĩa bóng, nên người học chưa gặp cụm have something sewn up bao giờ sẽ không đoán ra được dạng nào cần điền. Nếu bạn sai hai câu này thì phần bảng đúng sai ở giữa bài đáng đọc lại một lượt.
Câu hỏi thường gặp
Quá khứ của sew là gì?
Quá khứ đơn của sew là sewed, quá khứ phân từ là sewn. Dạng sewed cũng được một số từ điển ghi nhận ở vị trí phân từ, nhưng sewn phổ biến hơn hẳn và là lựa chọn an toàn trong mọi văn bản được chấm điểm.
Sewn hay sewed, dùng cái nào?
Bạn nhìn xem trước động từ có trợ động từ nào không. Có have, has, had hoặc một dạng của be thì dùng sewn. Không có gì đứng trước thì dùng sewed. "She sewed it" đúng, "It has been sewn" đúng, "I sewn it" sai, "It has been sewed" thì nghe được nhưng nên tránh.
Sew đọc như thế nào?
sew đọc /soʊ/ trong giọng Mỹ và /səʊ/ trong giọng Anh, tức là trùng khít với chữ so. Nó không đọc theo kiểu new hay few, dù viết cùng cụm -ew. Đây là ngoại lệ và bạn phải nhớ riêng.
Sew, so và sow có phải đồng âm không?
Đúng, cả ba đều đọc /soʊ/. Các dạng quá khứ cũng dính vào nhau, sewed trùng sowed và sewn trùng sown. Chỉ ngữ cảnh mới tách được chúng, và may là ngữ cảnh may vá với ngữ cảnh gieo hạt rất khó lẫn.
Sewn up nghĩa là gì?
Nghĩa đen là khâu kín lại. Nghĩa bóng, và đây mới là nghĩa bạn gặp nhiều hơn, là chốt xong và nắm chắc trong tay. "They had the deal sewn up" nghĩa là thương vụ coi như xong, phần còn lại chỉ là thủ tục.
Luyện bao lâu thì tách được sewed với showed khi nghe?
Phần luật thì bạn nắm trong một buổi. Phần tai thì tùy nền nghe hiện tại, và cách đo thực tế nhất là chép lại vài đoạn hội thoại rồi đếm xem còn hụt cặp phụ âm đầu này bao nhiêu lần. Bài kiểm tra trình độ nghe cho bạn một mốc để so lại sau vài tuần.
Bảng dạng của sew bạn đọc xong trong hai mươi giây, và đó là phần dễ nhất của trang này. Phần còn lại, chuyện một từ viết như new mà đọc như so, và chuyện sewn đứng chung ô âm thanh với sown, chỉ thật sự vào đầu khi bạn chép hụt rồi nhìn thấy chỗ mình hụt. Chọn một tập ngắn và thử nghe chép chính tả một đoạn có sewed hoặc sewn, rồi quay lại bảng ở đầu bài xem còn thấy nó hiển nhiên nữa không.