Quá khứ của hide: hid, hidden, và chỗ người học hay đảo ngược

Trên trang này
Trong một tập podcast về an ninh mạng, người dẫn nói một câu về phí ẩn trong hợp đồng, bạn chép lại thành "the hiding costs", rồi nhìn transcript thấy câu thật là "the hidden costs". Lần khác bạn chép "He has hid it somewhere" và bị gạch. Trả lời gọn trước đã: quá khứ đơn của hide là hid, còn quá khứ phân từ của hide là hidden. Dạng V-ing là hiding, ngôi thứ ba số ít là hides.
Hai chỗ khó của hide nằm ở hai hướng ngược nhau. Về mặt chữ, hid và hidden là hai dạng khác hẳn nhau, và người học hay đảo chúng: viết "have hid" hoặc viết "he hidden the key". Về mặt âm, hid chỉ là một âm tiết cực ngắn dễ trôi mất giữa câu, còn hidden thì có một âm /d/ ở giữa mà giọng Mỹ thường nuốt gọn, nên "he hid it" và "he has hidden it" nghe gần nhau hơn bạn tưởng rất nhiều.
Bài này đi hết chuỗi đó: bảng dạng của hide, vì sao hid không đi theo khuôn ride với write, khi nào dùng hid khi nào dùng hidden, hidden khi nào là phân từ khi nào đã thành tính từ, các cụm hay gặp, và phần quan trọng nhất với người luyện nghe là hai dạng này vang lên thế nào trong câu nói thật.
- Bảng dạng của hide, và vì sao hid ngắn hơn bạn nghĩ
- Hid dùng khi nào, hidden dùng khi nào
- Nghe hid và hidden trong câu nói thật
- Cụm động từ và kết hợp cố định quanh hidden
- Lỗi người Việt hay mắc với hide
- Bài tập nhanh
- Câu hỏi thường gặp
Bảng dạng của hide, và vì sao hid ngắn hơn bạn nghĩ
Năm dạng, gọn trong một bảng. Cột phiên âm ghi theo giọng Mỹ, chỗ nào giọng Anh khác thì ghi thêm.
| Dạng | Từ | Phiên âm | Ví dụ ngắn |
|---|---|---|---|
| Nguyên thể (V1) | hide | /haɪd/ | I hide my phone at night. |
| Ngôi thứ ba số ít | hides | /haɪdz/ | She hides the key outside. |
| Quá khứ đơn (V2) | hid | /hɪd/ | He hid behind the door. |
| Quá khứ phân từ (V3) | hidden | /ˈhɪdn/ | The file has hidden itself. |
| Hiện tại phân từ | hiding | /ˈhaɪdɪŋ/ | They were hiding upstairs. |
Chi tiết dễ bỏ qua nhất trong bảng nằm ở cột phiên âm. hide có nguyên âm đôi dài /aɪ/, còn hid thì nguyên âm rút xuống thành /ɪ/ ngắn, y như chữ hid trong did. Nghĩa là quá khứ của hide không chỉ đổi mặt chữ, nó còn ngắn hơn hẳn về thời lượng. Người học đọc hid thành /haɪd/ theo quán tính là chuyện xảy ra hàng ngày, và khi đọc sai như vậy thì tai cũng khó nhận ra hid khi nghe.
Về mặt phân loại, hide nằm trong nhóm động từ mạnh có phân từ đuôi -en: ride thành rode rồi ridden, write thành wrote rồi written, drive thành drove rồi driven, rise thành rose rồi risen. Nhìn cả nhóm thì thấy khuôn chung là V1 có /aɪ/, V2 chuyển sang /oʊ/, V3 giữ nguyên âm ngắn và thêm -en.
hide phá đúng một mắt xích của khuôn đó. Nó không có dạng V2 kiểu hode. Thay vào đó, V2 của nó mượn luôn nguyên âm ngắn của phân từ, ra thành hid. Trong cả nhóm chỉ có một động từ nữa cũng làm y hệt: bite thành bit rồi bitten. Nếu bạn đã thuộc bite, bit, bitten thì hide, hid, hidden là bản sao đúng từng bước.
Đây là loại thông tin đáng nhớ hơn một mẹo học thuộc, vì nó cho bạn biết chỗ nào được suy ra và chỗ nào phải nhớ. Bạn suy được rằng phân từ sẽ có đuôi -en và nguyên âm ngắn. Bạn không suy được dạng V2, vì hide đi lệch khỏi cả nhóm ở đúng ô đó.
Vài động từ cùng nhóm đáng đọc liền nhau vì mỗi cái lệch khuôn theo một kiểu riêng. Quá khứ của bite là bản song sinh chính xác của hide, bit và bitten rút nguyên âm y hệt hid và hidden. Quá khứ của ride thì giữ đúng khuôn với rode ở giữa, nên đặt cạnh hide sẽ thấy ngay chỗ hide bị hụt một dạng. Quá khứ của write có thêm cái bẫy chính tả là written viết hai chữ t. Còn nếu bạn muốn xếp toàn bộ hệ thống thì và động từ vào đúng vị trí, bài ngữ pháp tiếng Anh làm việc đó.
Hid dùng khi nào, hidden dùng khi nào
hid đứng một mình được, hidden thì không bao giờ đứng một mình. hid là quá khứ đơn, nó tự làm động từ chính của câu. hidden là phân từ, nó luôn cần have, has, had đứng trước, hoặc một dạng của be trong câu bị động, hoặc nó thôi làm động từ và chuyển hẳn sang làm tính từ.
| Câu | Đúng hay sai | Vì sao |
|---|---|---|
| She hid the letter in a drawer. | Đúng | Quá khứ đơn, hid tự làm động từ chính |
| She has hid the letter in a drawer. | Sai | Sau has phải là phân từ hidden |
| The letter was hidden in a drawer. | Đúng | Câu bị động, be đi với phân từ hidden |
| He hidden behind the curtain. | Sai | hidden thiếu trợ động từ, câu này cần hid |
| There are hidden fees in this contract. | Đúng | hidden ở đây là tính từ đứng trước danh từ |
| Did you hid your phone? | Sai | Sau did là nguyên thể hide |
Phần thật sự gây rối với hide không phải chuyện chọn dạng, mà là chuyện động từ này có hai đời sống ngữ pháp khác nhau. hide vừa có tân ngữ vừa không có tân ngữ được, và nghĩa đổi theo. Tiếng Việt gộp cả hai vào một chữ giấu hoặc trốn, còn tiếng Anh thì để nguyên một từ và bắt bạn đọc ra khác biệt từ cấu trúc câu.
| Câu | Nghĩa thật |
|---|---|
| He hid the money. | Anh ta giấu tiền đi, có tân ngữ, chủ ngữ không tự trốn |
| He hid in the attic. | Anh ta tự trốn trên gác mái, không có tân ngữ |
| He hid the money from his wife. | Giấu tiền, và giấu khỏi một người cụ thể |
| He hid from his wife. | Anh ta trốn không cho vợ thấy mặt mình |
| She was hiding her disappointment. | Cô ấy đang cố che giấu cảm xúc, không phải trốn thân xác |
| She has been in hiding since June. | Cô ấy sống trốn tránh từ tháng Sáu, hiding ở đây là danh từ |
Chú ý trật tự trong dòng thứ ba. Tiếng Anh luôn đặt vật bị giấu ngay sau động từ, rồi mới tới from và người bị giấu: hide something from somebody. Người Việt hay viết ngược thành "hide from his wife the money" vì tiếng Việt cho phép đảo, và câu đó nghe rất trúc trắc với tai người bản xứ.
Còn hidden thì đi xa hơn một bước nữa. Nó rời khỏi vai trò phân từ và trở thành một tính từ đầy đủ, đứng trước danh từ, mang nghĩa ẩn, khuất, không nhìn thấy được. hidden costs, hidden fees, hidden agenda, hidden gem, hidden meaning, hidden camera. Trong những cụm này không có bóng dáng nào của thì hoàn thành cả, và bạn không thể thay bằng hid.
Cách kiểm tra nhanh: nếu chữ đó đứng ngay trước một danh từ thì nó là tính từ, và tính từ luôn là hidden. Nếu nó đứng sau have, has, had, is, was, were thì nó là phân từ, và phân từ cũng là hidden. Chỉ khi nó đứng một mình làm động từ chính của một câu quá khứ thì mới là hid.
Nghe hid và hidden trong câu nói thật
Trên giấy, hid và hidden dài ngắn khác hẳn nhau. Trong âm thanh, khoảng cách đó co lại rất nhiều, và có những câu mà khác biệt duy nhất còn sót là một tiếng /n/ mờ ở cuối.
hid là một âm tiết ngắn không mang trọng âm chính, nên nó dễ trôi mất. Trong "he hid it", cả ba từ đều ngắn và chỉ có hid mang chút trọng âm. Âm /d/ cuối của hid gặp nguyên âm của it thì biến thành một cú chạm lưỡi rất nhanh, câu ra thành "hi-hi-dit". Người học nghe thấy một khối liền và chép ra "he hidden".
Chữ d ở giữa hidden gần như không được bật ra trong giọng Mỹ. hidden có âm /n/ thành âm tiết, tức là phần cuối không có nguyên âm riêng. Trong lời nói thoải mái, /d/ ở giữa thường co lại thành một cú chặn thanh môn, và hidden vang ra gần như "hi-nn". Đây là lý do "hidden costs" nghe ra như "hinn costs".
has và have trước hidden co lại thành một tiếng phụ âm. "He has hidden it" trong lời nói thật là "he's hidden it", và phần 's chỉ còn một tiếng /z/ dính vào chủ ngữ. Nghe hụt phần đó thì câu còn lại là "he hidden it", một câu sai ngữ pháp mà tai bạn thấy hoàn toàn hợp lý.
hide và hid chỉ khác nhau ở độ dài nguyên âm. /aɪ/ là nguyên âm đôi, lưỡi trượt từ thấp lên cao. /ɪ/ là một điểm ngắn duy nhất. Khi câu chạy nhanh, /aɪ/ bị rút bớt phần đuôi và xích lại gần /ɪ/. Đây là chỗ "they hide from" và "they hid from" chồng lên nhau.
hiding hay bị rút đuôi thành hidin. Đuôi -ing trong lời nói thoải mái thường ra thành -in, nên "he was hiding" nghe như "he wəz hai-din". Vì hidden cũng kết thúc bằng một tiếng /n/ mờ, hai từ này chạm nhau ở phần cuối và chỉ còn nguyên âm đầu để phân biệt.
hid đứng trước phụ âm thì mất luôn âm /d/. "hid behind" ra thành "hi-behind", "hid the key" ra thành "hi-thə-key". Lúc đó hid trong âm thanh chỉ còn hai âm, và nó nhẹ tới mức nhiều người chép thẳng thành he.
Bảng sau xếp cạnh nhau ba thứ: câu gốc, âm vang ra khi nói ở tốc độ bình thường, và cách người học hay chép trượt. Cột giữa là âm thật vang tới tai bạn, không phải dạng phiên âm trong sách.
| Câu thật | Nghe ra như | Người học hay chép thành |
|---|---|---|
| He hid it under the seat. | hi hi-dit ənder thə seat | He hidden under the seat. |
| She's hidden the charger again. | shiz hi-nn thə charger əgen | She hidden the charger again. |
| Watch out for hidden fees. | wach out fər hi-nn fees | Watch out for hiding fees. |
| They hid behind the container. | they hi-bihaind thə container | They hide behind the container. |
| He was hiding in plain sight. | hi wəz hai-din in plein sait | He was hidden in plain sight. |
| Nothing has been hidden from you. | nathing həz bin hi-nn frəm yu | Nothing has been hiding from you. |
Cột thứ ba chia thành ba loại lỗi rất khác nhau. Dòng một và dòng bốn là lỗi độ dài nguyên âm: tai bắt được khung phụ âm nhưng không tách được /ɪ/ với /aɪ/, nên thì bị kéo về hiện tại. Dòng hai và dòng sáu là lỗi từ chức năng, phần 's hoặc been không trọng âm bị bỏ qua nên phân từ mất chỗ dựa. Dòng ba và dòng năm là lỗi đuôi từ: -en và -ing đều kết thúc mờ, và khi cả hai chỉ còn một tiếng mũi thì tai không có gì để phân biệt.

Một buổi nghe chép chính tả trên WELE bày chuỗi đó ra rất rõ. Bạn nghe một câu, chép lại nguyên trạng, rồi phần chấm soi đúng vào từ lệch. Khi từ bị gạch là hidden mà bạn chép hiding, cái bạn nhận được không phải lời nhắc học lại bảng chia động từ. Nó là một thông tin hẹp hơn nhiều: tai bạn nghe thấy một tiếng mũi ở cuối từ nhưng chưa tách được -en với -in, và đó là chỗ cần nghe lại.
Trí nhớ hình thành đúng ở giây phút bạn nhìn thấy mình chép sai chỗ nào. Đọc xong bảng năm dòng ở đầu bài, mười phút sau bạn vẫn biết phân từ của hide là hidden, nhưng tai bạn chưa đổi gì cả. Nếu muốn hiểu vì sao âm /d/ giữa hidden lại biến mất chứ không phải bạn nghe kém, bài connected speech giải thích cơ chế nuốt âm cho cả câu. Muốn áp ngay vào câu thật thì mở thư viện podcast, mỗi bài có transcript để đối chiếu sau khi chép.
Cụm động từ và kết hợp cố định quanh hidden
hide không phải động từ đẻ ra nhiều cụm động từ như go hay get, nên bảng dưới trộn cả cụm động từ lẫn các kết hợp cố định mà bạn gặp thường xuyên nhất, nhất là nhóm hidden đi trước danh từ. Ví dụ viết ở dạng quá khứ hoặc phân từ để bạn quen mặt luôn.
| Cụm | Nghĩa | Ví dụ |
|---|---|---|
| hide something from somebody | Giấu cái gì khỏi ai | He hid the diagnosis from his parents. |
| hide out | Trốn ở một chỗ kín | They hid out in a farmhouse for three days. |
| hide away | Cất kỹ, hoặc lánh đi | She hid the letters away in a shoebox. |
| hide behind | Núp sau cái gì đó để tránh trách nhiệm | The company hid behind a vague policy. |
| hide your feelings | Giấu cảm xúc | He hid his disappointment well. |
| in hiding | Đang sống trốn tránh | The witness has been in hiding since May. |
| hidden costs | Chi phí ẩn, không ghi rõ từ đầu | The quote had a few hidden costs. |
| hidden fees | Phí ẩn trong hợp đồng | We were charged three hidden fees. |
| hidden agenda | Ý đồ giấu kín phía sau | People assumed he had a hidden agenda. |
| hidden gem | Chỗ hay ít người biết | That bookshop was a hidden gem. |
| hidden meaning | Nghĩa ẩn dưới câu chữ | She looked for a hidden meaning in the email. |
| hide in plain sight | Giấu ngay trước mắt mà không ai để ý | The mistake had hidden in plain sight for months. |
| have nothing to hide | Không có gì phải giấu | He said he had nothing to hide. |
Nhóm hidden đi trước danh từ đáng để ý riêng, vì nó là chỗ hidden xuất hiện dày nhất trong tiếng Anh công việc. Hợp đồng, báo giá, điều khoản dịch vụ, tin tức tài chính đều dùng hidden costs và hidden fees rất nhiều. Bạn gặp hidden ở đây thường xuyên hơn gặp nó trong một câu thì hoàn thành.
Một chi tiết nữa về thì. "The bug hid in an old function for two years" là kể lại, sự việc đã khép. "The bug has hidden in an old function for two years" nói rằng tới lúc này nó vẫn nằm im ở đó và chưa ai gỡ. Dấu hiệu phân biệt lại là phần has bị rút gọn phía trước, đúng cái phần dễ mất nhất khi nghe.
Lỗi người Việt hay mắc với hide
hided. Phản xạ thêm -ed cho mọi động từ. hide là động từ bất quy tắc, nó không bao giờ có dạng hided trong tiếng Anh chuẩn, dù bạn đang nói về nghĩa nào của nó.
have hid thay cho have hidden. Đây là lỗi phổ biến nhất của cả trang này, và bạn sẽ nghe thấy nó từ người bản xứ trong lời nói thoải mái. Nghe thấy là một chuyện, dùng được lại là chuyện khác. Trong bài thi, trong email công việc, trong bất cứ văn bản nào cần chuẩn, "I have hid it" bị tính sai, câu đúng là "I have hidden it".
hidden dùng làm động từ chính. Câu kiểu "He hidden the key under the mat" thiếu hẳn trợ động từ. Hoặc bạn dùng hid cho quá khứ đơn, hoặc bạn thêm has vào để thành thì hoàn thành. hidden một mình không đứng được.
Did you hid. Sau did, động từ về nguyên thể, vì did đã mang nghĩa quá khứ. Câu đúng là "Did you hide it?". Lỗi này hay xuất hiện đúng lúc bạn vừa nhớ rất kỹ rằng quá khứ của hide là hid.
Đảo trật tự trong hide something from somebody. Vật bị giấu đứng ngay sau động từ, người bị giấu đứng sau from. "She hid the results from her manager" đúng. "She hid from her manager the results" là câu người Việt hay viết vì tiếng Việt cho phép đảo, và nó nghe rất gượng.
hiding và hidden dùng lẫn. hiding là hành động đang diễn ra: "he is hiding" nghĩa là anh ta đang trốn. hidden là trạng thái đã bị giấu: "it is hidden" nghĩa là nó đang nằm khuất chỗ nào đó. "The camera is hiding" nghe như cái máy quay tự bò đi trốn, câu cần dùng là "The camera is hidden".
Bài tập nhanh
Tám câu, điền hide, hid, hidden hoặc hiding. Làm cho trọn bộ trước, đáp án dò sau.
- She ______ the spare key under a flowerpot last week.
- The contract had three ______ fees we did not notice.
- Did you ______ my charger again?
- He has ______ that photo from everyone for years.
- The cat was ______ behind the washing machine.
- Nothing has been ______ from the investigators.
- They ______ in the stairwell until the alarm stopped.
- The witness has been in ______ since the trial began.
Đáp án: 1. hid. 2. hidden. 3. hide. 4. hidden. 5. hiding. 6. hidden. 7. hid. 8. hiding.
Câu 3 và câu 5 là hai câu đáng dừng lại. Câu 3 có did đứng trước nên động từ về nguyên thể, và nhiều người điền hid vì đang nhớ dạng quá khứ. Câu 5 nói về hành động đang diễn ra tại một thời điểm trong quá khứ nên phải là hiding, nếu điền hidden thì câu thành ra con mèo bị ai đó giấu vào sau máy giặt. Nếu bạn trượt hai câu này thì phần bảng đúng sai ở trên đáng đọc lại một lượt.
Câu hỏi thường gặp
Quá khứ của hide là gì?
Quá khứ đơn của hide là hid, đọc /hɪd/ với nguyên âm ngắn. Quá khứ phân từ là hidden, đọc /ˈhɪdn/. Hai dạng này không thay nhau được và cũng không có dạng hided.
Hid hay hidden, dùng cái nào?
Nhìn xem trước nó có gì. Có have, has, had hoặc một dạng của be thì dùng hidden. Không có gì đứng trước, câu là quá khứ đơn, thì dùng hid. Đứng ngay trước một danh từ thì cũng là hidden, nhưng lúc đó nó là tính từ chứ không còn là động từ.
Have hid hay have hidden mới đúng?
have hidden. Bạn sẽ nghe thấy "have hid" trong lời nói hàng ngày của người bản xứ, nhất là ở nhịp nói nhanh, nhưng nó bị coi là sai chuẩn trong văn viết và trong bài thi.
Hidden costs nghĩa là gì?
Là chi phí ẩn, những khoản không được ghi rõ trong báo giá ban đầu nhưng vẫn phải trả. Ở cụm này hidden là tính từ, không phải phân từ trong thì hoàn thành, nên bạn không thể đổi thành hid costs.
Hide something from someone viết thế nào cho đúng thứ tự?
Vật bị giấu đứng ngay sau động từ, rồi mới tới from và người: "He hid the bill from his roommate". Đây là trật tự cố định, đảo lại là câu nghe gượng ngay cả khi người nghe vẫn hiểu.
Vì sao nghe hidden lại chép thành hiding?
Vì trong lời nói thoải mái, đuôi -ing rút thành -in và đuôi -en cũng chỉ còn một tiếng mũi, nên hai từ chạm nhau ở phần cuối. Manh mối duy nhất còn lại là nguyên âm đầu, mà nguyên âm đó cũng bị rút khi câu chạy nhanh. Cách sửa không phải học lại quy tắc mà là nghe lại đúng cặp đó nhiều lần. Sau vài tuần luyện, bạn so lại với mốc mà bài kiểm tra trình độ nghe đã ghi.
Bảng dạng của hide bạn đọc xong trong ba mươi giây, và đó là phần dễ nhất của trang này. Phần còn lại, chuyện hid ngắn tới mức trôi mất và chuyện chữ d giữa hidden gần như không được bật ra, chỉ thật sự vào tai khi bạn nghe hụt nó rồi nhìn thấy chỗ mình chép sai. Chọn một đoạn ngắn có hid hoặc hidden và thử nghe chép chính tả một lượt, rồi quay lại bảng ở đầu bài xem còn thấy nó khô khan nữa không.