Tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh: từ vựng, lộ trình theo học kỳ và cách nghe họp

The Wallaby18 phút đọc13 lượt xem
Tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh: từ vựng, lộ trình theo học kỳ và cách nghe họp
Trên trang này

Bạn đọc hết một case dài mười trang bằng tiếng Anh, gạch được vấn đề, thậm chí viết ra được khuyến nghị. Đến buổi thảo luận, giảng viên hỏi một câu, bạn nghe được chừng bảy chữ trong mười, và lúc ghép đủ nghĩa thì cả lớp đã sang ý khác.

Người đi làm gặp đúng chuyện đó ở phiên bản đắt tiền hơn. Bản báo cáo quản trị tiếng Anh gửi trước cuộc họp thì bạn đọc hiểu, nhưng khi sếp vùng mở video và bắt đầu hỏi vì sao số của bạn lệch kế hoạch, chỗ khó lại không nằm ở thuật ngữ tài chính. Nó nằm ở mấy cụm ngắn mà người bản xứ nói rất nhanh và gần như không bao giờ viết ra.

Bài này gom bộ từ vựng tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh theo đúng bốn chỗ nó xuất hiện: phân tích case, tổ chức con người, vận hành, và báo cáo quản trị. Kèm theo là cách nhóm từ đó nghe ra sao trong câu nói thật, những chỗ dân quản trị hay nhầm, và một lộ trình chia theo học kỳ với theo quý để bạn không học dồn rồi quên.

Vì sao đọc được case mà vào họp lại mất dấu

Tiếng Anh quản trị hiếm khi khó ở chỗ từ lạ. Phần lớn nó là từ quen đội một cái mũ nghĩa rất hẹp. Ownership trong họp không phải quyền sở hữu tài sản, nó là ai chịu trách nhiệm với một mảng việc. Exposure là mức phơi nhiễm rủi ro. Landscape là bức tranh cạnh tranh. Bạn nhìn mặt chữ thấy quen nên không tra, rồi hiểu lệch mà không hề biết mình đang lệch.

Tầng thứ hai là cụm động từ. Giới quản lý nói bằng phrasal verb nhiều hơn bất kỳ ngành kỹ thuật nào: roll out, ramp up, phase out, sign off, push back, park it. Chúng ngắn, dính vào nhau khi nói nhanh, và nghĩa không suy ra được từ hai chữ ghép lại. Nghe hụt một cụm là hụt luôn quyết định vừa được chốt.

Tầng thứ ba là register. Câu trong giáo trình viết đủ chủ ngữ vị ngữ. Câu trong phòng họp bị cắt cụt tới mức nếu chép ra giấy trông sẽ giống câu sai ngữ pháp: "Where are we on pricing?", "Any pushback from legal?", "Same as last quarter, give or take.". Đây chính là dạng câu bạn sẽ nghe nhiều nhất và luyện ít nhất.

Còn một chỗ nữa dễ gây hiểu nhầm là chức danh. Cơ cấu tổ chức không dịch ngang giữa các nước, nên director ở một công ty Anh có thể là thành viên hội đồng, còn ở một công ty Mỹ chỉ là một cấp dưới phó chủ tịch. Nghe tên chức danh mà đoán quyền hạn theo thói quen Việt Nam là cách nhanh nhất để nói sai với nhầm người.

Từ vựng quản trị kinh doanh theo từng nhóm

Bốn bảng dưới đây chia theo bốn tình huống công việc thật chứ không theo thứ tự bảng chữ cái. Bạn nên học theo nhóm đang dùng, chứ không quét từ trên xuống. Bộ này dài, và học thuộc cả bốn bảng trong một tuần thì tuần sau quên gần hết, nên hãy lấy đúng nhóm bạn sắp phải dùng trước.

Nhóm 1: chiến lược và phân tích case

Đây là nhóm bạn cần để đọc một case và để bảo vệ khuyến nghị của mình.

Từ / cụmPhiên âmNghĩaVí dụ trong câu
Case study/ˈkeɪs ˌstʌdi/Tình huống nghiên cứu"Read the case study before Thursday's session."
Executive summary/ɪɡˈzekjətɪv ˈsʌməri/Phần tóm tắt cho lãnh đạo"Keep the executive summary to one page."
Value proposition/ˈvæljuː ˌprɑːpəˈzɪʃn/Giá trị cốt lõi hứa với khách"Their value proposition is speed, not price."
Competitive advantage/kəmˈpetətɪv ədˈvæntɪdʒ/Lợi thế cạnh tranh"What competitive advantage do we actually have here?"
Core competency/ˈkɔːr ˈkɑːmpətənsi/Năng lực lõi"Manufacturing is not one of our core competencies."
SWOT analysis/swɑːt əˈnæləsɪs/Phân tích SWOT"Start with a quick SWOT analysis of the target market."
Benchmarking/ˈbentʃmɑːrkɪŋ/Đối chuẩn với bên ngoài"We are benchmarking our margins against three regional players."
Market segmentation/ˈmɑːrkɪt ˌseɡmenˈteɪʃn/Phân khúc thị trường"The market segmentation slide comes before pricing."
Positioning/pəˈzɪʃənɪŋ/Định vị"Their positioning is premium, ours is mid-market."
Differentiation/ˌdɪfərenʃiˈeɪʃn/Sự khác biệt hoá"Without differentiation we compete on price alone."
Barrier to entry/ˈbæriər tə ˈentri/Rào cản gia nhập ngành"Regulation is the biggest barrier to entry in this sector."
Business model/ˈbɪznəs ˌmɑːdl/Mô hình kinh doanh"They changed the business model from licensing to subscription."
Trade-off/ˈtreɪd ɔːf/Sự đánh đổi"Every option here has a trade-off between cost and speed."
Feasibility/ˌfiːzəˈbɪləti/Tính khả thi"Run a feasibility check before we commit any budget."
Go-to-market/ˌɡoʊ tə ˈmɑːrkɪt/Cách đưa sản phẩm ra thị trường"The go-to-market plan is due at the end of the month."
Contingency plan/kənˈtɪndʒənsi plæn/Phương án dự phòng"If the supplier misses, what is the contingency plan?"
Pivot/ˈpɪvət/Chuyển hướng mô hình"They pivoted to enterprise customers after two bad quarters."
Recommendation/ˌrekəmenˈdeɪʃn/Khuyến nghị"Your recommendation should be one sentence, then the evidence."

Nhóm 2: tổ chức, con người và quyền hạn

Nhóm này quyết định bạn hiểu ai đang nói với tư cách gì trong cuộc họp.

Từ / cụmPhiên âmNghĩaVí dụ trong câu
Org chart/ˈɔːrɡ tʃɑːrt/Sơ đồ tổ chức"Pull up the org chart, I do not know who owns this."
Reporting line/rɪˈpɔːrtɪŋ laɪn/Tuyến báo cáo"Her reporting line changed after the reorganisation."
Direct report/dəˈrekt rɪˈpɔːrt/Nhân sự trực thuộc"He has six direct reports in the operations team."
Span of control/spæn əv kənˈtroʊl/Tầm hạn quản trị"A span of control of twelve is too wide for a new manager."
Chain of command/tʃeɪn əv kəˈmænd/Chuỗi mệnh lệnh"Follow the chain of command on anything that touches budget."
Matrix organisation/ˈmeɪtrɪks ˌɔːrɡənaɪˈzeɪʃn/Tổ chức ma trận"In a matrix organisation you report to two people."
Middle management/ˈmɪdl ˈmænɪdʒmənt/Quản lý cấp giữa"Most of the change work lands on middle management."
C-suite/ˈsiː swiːt/Nhóm giám đốc cấp cao"This slide is for the C-suite, cut the detail."
Board of directors/bɔːrd əv dəˈrektərz/Hội đồng quản trị"The board of directors meets once a quarter."
Chief operating officer/tʃiːf ˈɑːpəreɪtɪŋ ˈɔːfɪsər/Giám đốc vận hành, viết tắt COO"The COO signs off on any new site."
To delegate/ˈdelɪɡeɪt/Uỷ quyền cho cấp dưới"You need to delegate the reporting instead of doing it yourself."
Accountability/əˌkaʊntəˈbɪləti/Trách nhiệm giải trình"Nobody has clear accountability for this number."
Silo/ˈsaɪloʊ/Bộ phận đóng kín, không chia sẻ"Sales and operations are working in silos again."
Change management/tʃeɪndʒ ˈmænɪdʒmənt/Quản trị thay đổi"The rollout failed on change management, not on the software."
Corporate culture/ˈkɔːrpərət ˈkʌltʃər/Văn hoá doanh nghiệp"You cannot fix corporate culture with a memo."
Mission statement/ˈmɪʃn ˌsteɪtmənt/Tuyên bố sứ mệnh"The mission statement is on the wall and nobody can quote it."
To empower/ɪmˈpaʊər/Trao quyền quyết định"We want to empower team leads to approve small spend."
Ownership/ˈoʊnərʃɪp/Quyền và trách nhiệm với một mảng việc"Who has ownership of the customer complaint process?"
Bản báo cáo quản trị in ra đặt cạnh tai nghe trên bàn họp
Bộ từ vận hành và báo cáo là nhóm bị hỏi ngược nhiều nhất sau khi bạn trình bày.

Nhóm 3: vận hành và báo cáo quản trị

Đây là bộ từ của bản báo cáo tháng và của mọi câu hỏi hỏi ngược lại bạn sau khi bạn trình bày nó.

Từ / cụmPhiên âmNghĩaVí dụ trong câu
Management report/ˈmænɪdʒmənt rɪˈpɔːrt/Báo cáo quản trị"The monthly management report goes out on the fifth."
Dashboard/ˈdæʃbɔːrd/Bảng theo dõi chỉ số"Everything on that dashboard is a week out of date."
Target versus actual/ˈtɑːrɡɪt ˈvɜːrsəs ˈæktʃuəl/Kế hoạch so với thực hiện"Show target versus actual by region, not by month."
Year on year/ˈjɪr ɒn ˈjɪr/So với cùng kỳ năm trước"Revenue is flat year on year in this region."
Run rate/ˈrʌn reɪt/Nhịp hiện tại quy ra cả kỳ"At the current run rate we miss the annual target."
Milestone/ˈmaɪlstoʊn/Mốc tiến độ"We slipped the second milestone by two weeks."
Deliverable/dɪˈlɪvərəbl/Sản phẩm phải bàn giao"List the deliverables and who signs them off."
Scope creep/skoʊp kriːp/Phạm vi phình dần ngoài kế hoạch"That project died of scope creep."
Bottleneck/ˈbɑːtlnek/Nút thắt cổ chai"Approval is the bottleneck, not production."
Lead time/ˈliːd taɪm/Thời gian từ đặt đến giao"Lead time from order to delivery is still too long."
Throughput/ˈθruːpʊt/Sản lượng đi qua trong một kỳ"Throughput went up after we added the second line."
Capacity utilisation/kəˈpæsəti ˌjuːtəlaɪˈzeɪʃn/Mức khai thác công suất"Capacity utilisation sits below plan at the southern plant."
Standard operating procedure/ˈstændərd ˈɑːpəreɪtɪŋ prəˈsiːdʒər/Quy trình chuẩn, viết tắt SOP"Write it into the SOP or it will not happen twice."
Continuous improvement/kənˈtɪnjuəs ɪmˈpruːvmənt/Cải tiến liên tục"Continuous improvement means small changes every week."
Root cause/ˈruːt kɔːz/Nguyên nhân gốc"Give me the root cause, not the symptom."
Backlog/ˈbæklɔːɡ/Khối việc còn tồn"The service backlog doubled over the holiday."
Downtime/ˈdaʊntaɪm/Thời gian ngừng hoạt động"Unplanned downtime is the single biggest cost here."
Rolling forecast/ˈroʊlɪŋ ˈfɔːrkæst/Dự báo cuốn chiếu"We moved to a rolling forecast instead of one annual budget."

Nhóm 4: cụm động từ trong họp chiến lược

Nhóm này ít xuất hiện trong giáo trình nhất và xuất hiện trong họp nhiều nhất.

Từ / cụmPhiên âmNghĩaVí dụ trong câu
To roll out/ˌroʊl ˈaʊt/Triển khai ra diện rộng"We roll out to the other three markets in Q3."
To scale up/ˌskeɪl ˈʌp/Mở rộng quy mô"Can this process scale up without hiring twenty people?"
To streamline/ˈstriːmlaɪn/Tinh gọn quy trình"We streamlined approvals from five steps down to two."
To ramp up/ˌræmp ˈʌp/Tăng dần cường độ"Production ramps up right after Tet."
To phase out/ˌfeɪz ˈaʊt/Loại bỏ dần"The old product line will be phased out next year."
To spin off/ˌspɪn ˈɔːf/Tách ra thành đơn vị riêng"They spun off the logistics arm as a separate company."
To sign off on/ˌsaɪn ˈɔːf ɒn/Duyệt chính thức"Legal has to sign off on the wording."
To push back/ˌpʊʃ ˈbæk/Phản đối, đẩy lại đề xuất"Finance pushed back on the hiring request."
To align on/əˈlaɪn ɒn/Thống nhất với nhau về"Let us align on the objective before we argue about the plan."
To flag a risk/flæɡ ə ˈrɪsk/Nêu một rủi ro ra trước"I want to flag a risk on the supplier side."
To park it/ˈpɑːrk ɪt/Gác lại để bàn sau"Good question, let us park it and come back after the numbers."
To deprioritise/ˌdiːpraɪˈɔːrətaɪz/Hạ mức ưu tiên"We are deprioritising the app until the core fix lands."
To own a workstream/oʊn ə ˈwɜːrkstriːm/Chịu trách nhiệm một mảng việc"Who owns the pricing workstream?"
To make the case for/meɪk ðə ˈkeɪs fɔːr/Lập luận bảo vệ một đề xuất"You have four slides to make the case for the investment."
Where do we land on/wer də wi ˈlænd ɒn/Rốt cuộc chốt thế nào về"Where do we land on the launch date?"
Give or take/ˌɡɪv ər ˈteɪk/Xê xích chừng đó"Three weeks, give or take."

Nghe được chứ không chỉ đọc được

Bốn bảng trên nếu chỉ đọc lướt thì hết tuần là bay. Chuyện này không phải do bạn lười. Một từ bạn đọc bằng mắt được lưu ở dạng hình chữ, còn thứ vào tai trong cuộc họp là một chuỗi âm bị nối, bị nuốt, bị rút gọn. Hai thứ đó nằm ở hai chỗ khác nhau trong đầu bạn, và cái bạn luyện là cái bạn có.

Cách vá khoảng cách đó rẻ hơn nhiều người tưởng: nghe từng câu ngắn, chép lại đúng những gì nghe được, rồi mở bản chữ ra đối chiếu. Đó là nghe chép chính tả. Điểm mạnh của nó là bạn nhìn thấy chính xác chỗ tai mình hụt, chứ không chỉ có cảm giác mơ hồ rằng "nghe không kịp".

Lấy ví dụ cụ thể trong nhóm từ ở trên. Câu "Where do we land on the launch date?" khi nói ở tốc độ họp thật sẽ nghe thành một khối liền, và người Việt hay chép ra thành "where do we lend on...". Câu "Let us park it and come back to it" thì chữ park it dính lại thành một từ nghe như "parkit", nên bạn tra từ điển cả buổi cũng không ra. Câu "an org chart" nối phụ âm sang nguyên âm thành ra nghe giống "a norg chart".

Ba ví dụ đó đều là hiện tượng nối âm quen thuộc, và có bài riêng mổ kỹ ở connected speech. Điều đáng nói là bạn sẽ không phát hiện ra mình nghe sai nếu không chép ra giấy. Nghe suông thì não tự vá nghĩa và bạn đi tiếp với một lỗ hổng.

Quy trình gọn cho người bận: chọn một đoạn dài chừng một phút trong thư viện podcast, nghe từng câu, chép, đối chiếu, gạch chân chỗ hụt, rồi nghe lại đúng chỗ đó ba lần. Các bước chi tiết nằm ở bài 5 bước nghe chép chính tả hiệu quả, còn nếu quỹ thời gian của bạn chỉ có mười lăm phút mỗi tối thì cách sắp lịch cho người bận đã có sẵn.

Một điểm nữa đáng cân nhắc: học từ quản trị qua câu thật trong ngữ cảnh giữ lâu hơn học qua thẻ ghi nhớ rời, vì phần lớn từ ở đây chỉ có nghĩa khi đứng trong câu của người quản lý. Lý do đầy đủ nằm ở bài từ vựng theo ngữ cảnh. Nếu bạn chưa rõ mình đang đứng ở đâu, bài kiểm tra trình độ nghe mất vài phút và cho bạn một điểm xuất phát thật thay vì cảm giác.

Những chỗ dân quản trị hay nhầm

Management, administration và governance. Tên ngành học ở trường là Business Administration, viết tắt trong bằng cấp là BBA và MBA. Nhưng công việc hằng ngày của bạn thì gọi là management. Còn governance là quản trị công ty theo nghĩa hội đồng quản trị, cơ chế kiểm soát và trách nhiệm giải trình. Ba chữ này tiếng Việt đều có thể dịch thành quản trị, nên rất dễ dùng lẫn khi viết CV.

Efficient và effective. Efficient là làm đúng cách, ít hao. Effective là làm đúng việc, ra kết quả. Một quy trình có thể rất efficient mà hoàn toàn không effective, và trong họp người ta phân biệt hai chữ này rất gắt.

Turnover. Trong tiếng Anh của người Anh, turnover là doanh thu. Trong bối cảnh nhân sự, turnover là tỉ lệ nhân viên nghỉ việc. Nghe câu "our turnover is up" mà đoán sai bối cảnh là bạn hiểu ngược hoàn toàn tin vui thành tin buồn. Bộ từ nhân sự đầy đủ nằm ở bài tiếng Anh chuyên ngành nhân sự.

Phát âm hay bị lệch. Strategy là /ˈstrætədʒi/ với trọng âm ở đầu, không đọc thành ba âm rời. Executive là /ɪɡˈzekjətɪv/, trọng âm rơi vào âm thứ hai. Hierarchy là /ˈhaɪərɑːrki/, chữ ch đọc như k. Ba từ này bạn nói ra hằng ngày nên nói sai cũng thành thói quen rất nhanh.

Đọc tắt trong họp. P&L đọc là "pee and ell", YoY đọc là "year on year" chứ ít khi đánh vần, còn COO đọc rời từng chữ. Người mới thường im lặng khi gặp một chữ viết tắt vì không biết đọc thế nào, và im lặng thì mất luôn lượt nói.

Nhầm địa hạt. Từ vựng quản trị không giống từ vựng kinh tế học và cũng không giống từ vựng giao dịch mua bán. Nếu bạn cần inflation, GDP hay lãi suất thì đó là bài tiếng Anh chuyên ngành kinh tế. Nếu bạn cần điều khoản hợp đồng, chào giá và thư giao dịch thì đó là bài tiếng Anh thương mại. Bài này chỉ đứng ở phần quản lý tổ chức và vận hành.

Học theo học kỳ và theo quý

Ngành này có một điểm thuận lợi hiếm ngành nào có: lịch của bạn đã được chia sẵn thành từng khối. Sinh viên sống theo học kỳ, người đi làm sống theo quý. Cả hai khối đều dài khoảng ba đến bốn tháng, đủ để đi hết một chặng và không dài tới mức bạn bỏ giữa chừng. Vậy thì gắn lộ trình tiếng Anh vào đúng cái nhịp bạn đang có, thay vì dựng một lịch học song song rồi bỏ vào tuần thứ ba.

  1. Chặng một, đọc một case và tóm tắt lại bằng tiếng Anh. Mỗi tuần lấy một case ngắn, hoặc chính bản báo cáo quản trị tiếng Anh công ty bạn đang phát hành, rồi viết một executive summary năm câu. Sau đó so với phần tóm tắt gốc để xem bạn bỏ sót ý nào và dùng sai từ nào. Việc này rèn đúng thứ hội đồng chấm và sếp bạn thật sự đọc.
  2. Chặng hai, nghe được một cuộc thảo luận quản trị. Mỗi tuần chọn một đoạn dài chừng một phút trong podcast quản trị, nghe từng câu và chép lại, rồi mở bản chữ đối chiếu và khoanh những cụm động từ bạn nghe hụt. Chốt tuần bằng cách nói lại khuyến nghị của tập đó trong ba mươi giây, không nhìn giấy.
  3. Chặng ba, chủ trì được phần của mình trước người nói tiếng Anh. Mỗi tuần thu âm hai phút trình bày một chỉ số trong báo cáo tháng của bạn, gồm số, nguyên nhân và đề xuất. Nghe lại, gạch những chỗ bạn ngập ngừng hoặc lặp từ, và tuần sau thu lại đúng phần đó. Sau một quý bạn sẽ có một bản trình bày dùng được thật chứ không phải một bài học thuộc.

Nguồn tự học nên chọn thứ vừa dạy nghề vừa cho bạn tiếng Anh thật, ưu tiên nơi có sẵn bản chữ để soi lại sau khi chép.

  • Cold Call (hbr.org): podcast chính thức của Harvard Business School, mỗi tập là người dẫn Brian Kenny nói chuyện với chính giảng viên đã viết ra một case. Bạn nghe được đúng cách người ta mở, mổ và kết một case study bằng tiếng Anh, tức là kỹ năng bị chấm điểm trong lớp quản trị.
  • HBR IdeaCast (hbr.org/podcasts): mỗi tập là một cuộc phỏng vấn ngắn quanh một ý tưởng quản trị, người nói giữ câu tương đối đầy đủ và nhịp vừa phải, nên đây là bước đệm dễ chịu trước khi vào hội thoại nhiều người.
  • The McKinsey Podcast (mckinsey.com): do Lucia Rahilly và Roberta Fusaro dẫn, các tập được đăng kèm bản chữ đầy đủ ngay trên trang McKinsey, nên bạn chép xong là có chỗ đối chiếu tức thì mà không phải đi tìm.
  • Think Fast, Talk Smart (gsb.stanford.edu): podcast của Stanford Graduate School of Business do Matt Abrahams dẫn, tập trung vào kỹ thuật giao tiếp và trình bày, kèm transcript cùng tài liệu bổ trợ trên trang podcast. Hợp nhất với chặng ba, khi vấn đề của bạn chuyển từ nghe sang nói.

Chọn nguồn nào cũng được, miễn giữ một nguyên tắc. Bạn không rớt ở chỗ đọc case, bạn rớt ở mười lăm phút bị hỏi ngược sau khi trình bày, và thứ kéo khoảng cách đó lại vẫn là nghe từng câu rồi chép ra.

Câu hỏi thường gặp

Tiếng Anh chuyên ngành quản trị kinh doanh trong tiếng Anh gọi là gì? Tên ngành học là Business Administration, nên bằng cử nhân là BBA và bằng thạc sĩ là MBA. Còn mảng ngôn ngữ phục vụ công việc này thì người ta gọi là Business English for management, hoặc gọn hơn là management English. Biết đúng tên giúp bạn tìm tài liệu thay vì lạc sang mấy khoá business English chung chung.

Học quản trị kinh doanh cần tiếng Anh ở mức nào? Điều kiện đầu vào khác nhau theo từng chương trình, và con số cụ thể luôn ghi trong thông báo tuyển sinh của trường bạn nộp, nên hãy đọc đúng thông báo đó thay vì tin một mức chung trên mạng. Về mặt công việc, ngưỡng thật là đọc trôi một case dài và theo kịp một cuộc thảo luận nhiều người nói.

Nên học từ vựng trước hay luyện nghe trước? Làm song song, nhưng lấy nghe làm trục. Từ bạn chỉ đọc sẽ nằm im ở dạng chữ. Từ bạn nghe hụt rồi tự sửa mới trở thành từ bạn nhận ra được trong họp. Thực tế nhanh nhất là học một nhóm mười lăm từ, rồi lập tức đi tìm một đoạn nghe có chứa nhóm đó.

Từ vựng quản trị khác gì từ vựng kinh tế và từ vựng thương mại? Kinh tế nói về nền kinh tế: lạm phát, chính sách tiền tệ, chu kỳ. Thương mại nói về giao dịch: chào giá, hợp đồng, điều khoản. Quản trị nói về bên trong doanh nghiệp: ai chịu trách nhiệm gì, quy trình chạy ra sao, con số tháng này lệch vì đâu. Ba bộ từ chồng nhau chừng một phần nhỏ, còn lại là ba địa hạt riêng.

Bao lâu thì nghe được một cuộc họp bằng tiếng Anh? Không có mốc chung, vì nó phụ thuộc vốn từ nền của bạn và tần suất bạn thật sự ngồi nghe. Điều đo được là số cụm bạn từng nghe hụt rồi sửa lại. Mỗi tuần thêm mười cụm như vậy thì sau một quý bạn có một trăm ba mươi cụm đã đi qua tai chứ không chỉ qua mắt, và cảm giác trong họp thay đổi rõ ở đúng chỗ đó.

Tôi quản lý một cơ sở chuyên môn chứ không phải một phòng ban thì sao? Phần tổ chức và vận hành ở trên vẫn dùng được nguyên, nhưng nửa còn lại của từ vựng nằm trong chính chuyên môn đó. Người quản lý một phòng khám thú y chẳng hạn sẽ cần cả bảng ở bài tiếng Anh chuyên ngành thú y song song với bảng vận hành ở đây.

Bắt đầu bằng đúng một nhóm từ trong bốn nhóm trên, nhóm nào bạn phải dùng trong tuần này, rồi đem nó đi nghe thay vì đọc lại. Danh sách các ngành khác đã có bài riêng nằm ở trang tiếng Anh chuyên ngành, chọn ngành của bạn rồi làm y hệt cách trên.

The Wallaby
The Wallaby đọc, tổng hợp và viết lại những gì hữu ích cho người tự học: nghe chép chính tả, luyện nghe và cách giữ thói quen học tiếng Anh.