[Oxford3000]S2E18 What We Do With Free Time
Nâng cấp Premium để sử dụng tính năng này.
Trong tập này, người kể chuyện cùng cô bạn Rosa nhìn lại danh sách sở thích luôn thay đổi của mình, từ đọc sách, nấu ăn và nhiếp ảnh đến chèo thuyền. Qua cuộc trò chuyện tại một triển lãm ảnh, một quán cà phê nhỏ và những buổi gặp gỡ bình dị, Rosa chia sẻ rằng niềm vui không nhất thiết đến từ chuyến đi xa hay hoạt động lớn lao. Đôi khi, đó là nấu bữa tối cho bạn bè, chụp một tấm ảnh thật có chủ ý, hoặc lắng nghe bài hát cũ trong công viên. Câu chuyện nhẹ nhàng nhắc chúng ta rằng những khoảnh khắc đời thường cũng có thể tạo nên một điều đáng nhớ, và sở thích không cần phải trở thành nghĩa vụ mới đem lại niềm vui.
Dưới đây là một số từ và cụm từ hữu ích bạn có thể chú ý khi nghe.
English
Pronunciation
Vietnamese
LEISURE ACTIVITIES
/ˈleʒər ækˈtɪvətiz/
các hoạt động giải trí
CONVERTED WAREHOUSE
/kənˈvɜːrtɪd ˈwerhaʊs/
nhà kho được cải tạo
POTENTIAL
/pəˈtenʃəl/
tiềm năng
CAPSIZING
/kæpˈsaɪzɪŋ/
bị lật (thuyền)
DELIBERATE
/dɪˈlɪbərət/
có chủ ý, được cân nhắc kỹ
ADDED UP TO
/ˈædɪd ʌp tuː/
gộp lại thành, tạo nên
Hãy nghe thật tập trung, để ý cách các từ xuất hiện trong câu chuyện, rồi thử viết lại những gì bạn nghe được nhé; luyện chép chính tả từng chút một sẽ giúp bạn tự tin hơn.
Xem trước transcript
My friend Rosa keeps a list of her hobbies on her phone. At various points in her life it has included cooking, reading, painting, photography, dancing, sailing, skiing, swimming, tennis, and a brief attempt at fishing she does not discuss in detail. She also plays guitar,…
Đánh giá (0)
0/5 (Độ khó)0/5 (Độ hay)WELE không sở hữu quyền đối với nội dung này. Mọi quyền thuộc về chủ sở hữu. WELE chỉ sử dụng nội dung này để giúp người dùng học tiếng Anh. Liên hệ để yêu cầu gỡ nội dung: [email protected]