ESL 40316

No Sex for Fish

InsightsCard.title
InsightsCard.premium
InsightsCard.description

InsightsCard.upgrade_prompt

Sự phân biệt giới tính là một trong những yếu tố ảnh hưởng tiêu cực đến sự nghiệp của người phụ nữ, đặc biệt là phụ nữ nghèo. Trong bài nghe Spotlight hôm nay, chúng ta cùng lắng nghe sự phân biệt giới tính trong ngành ngư nghiệp biểu hiện như thế nào, và để giải quyết tình trạng này thì giải pháp nào đã được thực hiện ở vùng quanh hồ Victoria nhé!

Ngư nghiệp (Fishing, fishing trade, fishing business) là cách kiếm sống (make money) của nhiều người dân trong các thị trấn xung quanh hồ Victoria (Lake Victoria) . Nhưng ngành ngư nghiệp được chia giữa (is divided between) nam và nữ. Đàn ông sở hữu (own) thuyền và đánh cá. Phụ nữ mua cá và mang đến chợ. Văn hóa (culture) của họ không cho phép (does not permit) phụ nữ sở hữu thuyền. Hầu hết phụ nữ thậm chí sẽ không bao giờ đi thuyền (sail) .

Ngành ngư nghiệp đã diễn ra như vậy trong nhiều thế hệ (for generations) . Nhưng jaboya là mới. Trong nhiều năm, đã có đủ cá cho tất cả mọi người. Nhưng vào những năm 1970, mọi thứ bắt đầu thay đổi. Ô nhiễm (Pollution) khiến nhiều loài cá chết (die off) . Và mọi người bắt quá nhiều cá. Chẳng mấy chốc, ngư dân (fisherman) không thể cung cấp đủ cá tốt(enough good fish) . Họ bắt đầu yêu cầu (began asking for) quan hệ tình dục cũng như (as well as) tiền bạc. Phụ nữ quan hệ tình dục với họ (give them sex) sẽ nhận được cá tốt nhất. Những người không đồng ý với jaboya có thể sẽ không có cá để bán.

Không phải tất cả ngư dân đều yêu cầu (required = asked for = demanded) jaboya. Nhưng hầu hết phụ nữ (most women) trong ngành ngư nghiệp đều chấp nhận (accepted) nó. Họ không có cách nào khác để có cá. Vì vậy, họ cảm thấy rằng họ không có lựa chọn nào khác. Achieng là một người phụ nữ sống ở Kenya, bên hồ Victoria. Cô làm việc trong ngành ngư nghiệp. Cô đã nói chuyện với New Humanitarian về jaboya.

“Khi bạn là một người phụ nữ và muốn tham gia vào (get into) kinh doanh bán cá (the business of selling fish) , bạn phải sẵn sàng đánh mất lòng tự trọng của mình (lose your pride) . Bạn phải sử dụng cơ thể của mình để có được những gì bạn cần. Sẵn sàng quan hệ tình dục khi được ngư dân yêu cầu (is demanded by) ... Điều đó có nghĩa là bạn sẽ sống sót (survive) ở đây. Bạn biết mình có thể bị nhiễm HIV. Nhưng sau đó bạn nhớ rằng bạn có một gia đình cần phải nuôi dưỡng (needs to be provided for) . Bạn nói, hãy để tôi chết để nuôi dưỡng họ.”

Tình hình này vẫn tiếp diễn (remained the same) trong nhiều năm. Phụ nữ nghèo (Women in poverty) không có quyền lực để thay đổi bất cứ điều gì. Vì vậy, họ hy sinh sức khỏe của mình vì con cái. (sacrificed ...for...)

Những người đàn ông yêu cầu jaboya cũng phải chịu khổ (also suffered) . Đánh cá trên hồ Victoria là một công việc rất vất vả ( a very hard job) . Các ngư dân chèo quanh hồ (row around the lake) . Họ phải kéo lên (pull up) những mẻ cá lớn (large catches of fish) bằng tay (by hand) . Và, có những động vật nguy hiểm (dangerous animals ) trong nước. Một trong những con vật này là hà mã (hippopotamus) . Hà mã là một trong những con vật lớn nhất thế giới. Nó không săn (hunt) người. Nhưng nó thường phá hủy (destroys) thuyền. Và nếu cảm thấy sợ hãi (feels afraid) , nó sẽ giết một người. Điều này, cùng với HIV, có nghĩa là ngư dân không sống thọ (do not live long) . Nhiều người chết trước khi họ được năm mươi tuổi.

Năm 2010, mọi thứ bắt đầu thay đổi. Justine Obura là một người phụ nữ sống trong một ngôi làng (a village) bên hồ Victoria. Một ngày nọ, cô và một số phụ nữ khác trong làng của cô đã nảy ra một ý tưởng ( came up with an idea) . Để loại bỏ (To get rid of) jaboya, phụ nữ sẽ phải làm mọi thứ khác đi. Nếu thay vì (instead of) mua cá, phụ nữ tự bắt cá của mình ( caught their own fish) thì sao? Hoặc, họ sở hữu thuyền thì sao? Và họ trả tiền cho đàn ông (paid the men) để đánh cá cho họ? Bằng cách đó, họ sẽ chịu trách nhiệm về ( be in charge of) cá. Họ sẽ không phải quan hệ tình dục để có được nó. Và họ sẽ giúp giảm tỷ lệ nhiễm HIV (lower HIV rates) trong khu vực cho cả nam và nữ.

Một ngày nọ, Obura đã nói chuyện với Viện Nghiên cứu Môi trường và Phát triển Victoria (the Victoria Institute for Research on Environment and Development) , hoặc VIRED. Nhóm này đã giúp cô quyên tiền cho (raise money for) thuyền. Và cùng với những người phụ nữ khác, cô đã thành lập một tổ chức (formed an organization) có tên là No Sex for Fish. No Sex for Fish sẽ cung cấp (provide someone with something) cho phụ nữ phương tiện (the means) để bắt cá của riêng họ. Sau vài năm, phụ nữ trong khu vực sở hữu hơn 60 chiếc thuyền!

No Sex For Fish đã trao hi vọng và giúp thay đổi cuộc sống của thế hệ sau này như thế nào thì mời các bạn tìm nghe bài đầy đủ tạ i ESL 10316: No Sex for Fish nha.

Chúc cả nhà một tuần thật nhiều niềm vui!

스크립트 미리보기

Fishing is the way many people make money in towns around Lake Victoria. But the fishing business is divided between men and women. Men own boats and fish. Women buy the fish and bring them to the market. Their culture does not permit women to own boats. Most women will never…

리뷰 (0)

0/5 (난이도)0/5 (재미)

조회수

5.035

출처

Others

게시일

24/08/2024
면책 조항

WELE은 이 콘텐츠에 대한 권리를 소유하지 않습니다. 모든 권리는 소유자에게 있습니다. WELE은 사용자의 영어 학습을 돕기 위해서만 이 콘텐츠를 사용합니다. 콘텐츠 삭제 요청 문의: [email protected]

상위 학습자
이 팟캐스트에서 점수와 정확도가 가장 높은 상위 5명입니다.
연결된 코스
이 에피소드가 포함된 코스
연결된 재생목록
이 에피소드가 포함된 재생목록