Introvert... and proud
InsightsCard.upgrade_prompt
Tuần này chúng ta sẽ cùng tìm hiểu một chủ để khá thú vị mà có lẽ các bạn đã nghe rất nhiều: sự khác nhau giữa hướng nội và hướng ngoại, cùng lời dẫn của ad Phương Linh và bài nghe 6 Minute English “Introvert…and proud!” nhé!
Bài nghe tuần này đề cập đến hai khía cạnh khác nhau của being introverted và extroverted đó là những valuable qualities (phẩm chất) và way of recharging their batteries (hiểu đơn giản là cách họ nạp năng lượng cho chính mình) của these two basic personality types. In terms of their distinct valuable qualities, extroverts vì là tuýp người dễ hòa đồng và love being with other people nên được cho là good at group work and brainstorming (làm việc nhóm và suy nghĩ tập thể), bởi vậy nên có một general view cho rằng extroverts are somehow more valuable than introverts (which is NOT TRUE!). Trên thực tế, introverts thường more reflective/thoughtful, tức là có những suy nghĩ thấu đáo hơn, cẩn trọng hơn bởi họ thường prioritize việc thinking through (cân nhắc kĩ càng) hơn là speaking out nên kết quả cuối cùng thu được có thể sẽ satisfactory hơn. Chính bởi những cá tính, phẩm chất trái ngược này mà human resources managers (không chỉ là quản lí nhân sự trong cơ quan xí nghiệp mà ngay cả giáo viên) phải liên tục work on những strategies (chiến thuật) để phát huy tuyệt đối khả năng của mỗi cá nhân trong môi trường học tập và làm việc. Chính bởi những qualities khác biệt này mà hai nhóm người trên có những cách khác nhau để get their energy. As introverts are full of inner resources (có nghĩa là không cần phụ thuộc vào người khác để enjoy themselves), they are often energized (nạp năng lượng) by spending time alone in quiet space. Whereas introverts cảm thấy drained (kiệt quệ) khi being surrounded by the others, extroverts lại regain their energy và find it comfortable khi giao tiếp, gặp gỡ với bạn bè. Đọc đến đây, nhiều bạn sẽ thấy confused không biết mình nằm ở nhóm nào vì ở mỗi nhóm người bạn đều thấy một phần cũng mình trong đó thì chắn chắn bạn là một “ambivert”. Hẳn nhiều người đã từng bắt gặp từ ambiguous có nghĩa là mơ hồ, nhập nhằng, hay rộng hơn là những gì “ở giữa” và prefix “ambi-” cũng mang nghĩa này. Ví dụ như ambisexual là lưỡng tính, ambilateral là hai phía, ambivalent là nước đôi. Tương tự ta cũng có “amphi-” mang nghĩa “both”, eg. Amphibian (động vật lưỡng cư). Như vậy ở đây “ambivert” có nghĩa là một người vừa hướng nội vừa hướng ngoại, bạn có thể enjoy spending time alone nhưng luôn là một team worker xuất sắc! Các bạn hãy nghe và comment ở dưới xem bạn thuộc type nào nhé.
Pratinjau transkrip
Hello and welcome to 6 Minute English. I'm Neil... And I'm Alice. So Alice how did you spend Saturday night? Curled up on the sofa with a good book. You? I went out on the town. Met some friends, had a few drinks, then went on to a party. Well that illustrates the difference…
Ulasan (0)
0/5 (Kesulitan)0/5 (Kesenangan)WELE tidak memiliki hak atas konten ini. Semua hak milik pemiliknya. WELE hanya menggunakan konten ini untuk membantu pengguna belajar bahasa Inggris. Hubungi untuk meminta penghapusan konten: [email protected]